Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu

Chất điện li là gì? Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu?

Sự điện li của 1 chất là quá trình phân li các nguyên tử trong nước ra ion. Khi tan trong nước, ta xác định được độ phân li của 1 chất. Vậy Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu? Tìm hiểu cụ thể qua bài viết dưới đây.

 

Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu

Chất điện li là gì?

Trên thực tế, các dung dịch axit, bazo, muối mang điện tích chuyển động tự do, gọi là các ion. Ion gồm có ion âm và ion dương. Điều này tạo nên tính dẫn điện cho các chất này.

Để xác định khả năng phân li 1 chất, bạn phải hiểu cơ chế của quá trình phân li. Khi phân li các chất trong nước, phân tử H2O có cực, liên kết OH trong H2O là liên kết cộng hóa trị phân cực. Điều này khiến cho oxi có dư điện tích âm, còn hidro có dư điện tích dương.

Khi hòa tan chất điện li vào nước, chất điện li có thể là hợp chất ion (VD: NaCl…) hoặc hợp chất cộng hóa trị có cực. Các phân tử nước với các phân tử chất điện li tương tác với nhau.

Cụ thể, phần mang điện tích âm (anion) của phân tử chất điện li sẽ hút phần mang điện tích dương của phân tử nước và ngược lại. Phần mang điện tích dương (cation) sẽ hút phần mang điện tích âm của phân tử H2O.

Quá trình này diễn ra với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước. Chính vì vậy, sự điện li các phân tử chất này sẽ tạo ra các ion mang điện tích (+) và (-) trong nước.

Lưu ý, các hợp chất ancol etylic, glixerol…không phải là chất điện li. Bởi lẽ, liên kết phân cực của chúng rất yếu. Khi có sự tác dụng của các phân tử nước,các hợp chất này không thể phân li ra ion được.

 

Chất điện li là gì

Cách xác định độ phân li của 1 chất

Độ phân li của của 1 chất thường được biểu hiện dưới dạng phần trăm. Dưới tác động nhiệt độ, nồng độ dung dịch, bản chất của chất tan và dung môi mà độ điện li của 1 chất khác nhau trong khoảng từ 0 < α ≤ 1.

Để xác định Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu, bạn cần nắm bắt được cách tính độ điện li α (anpha) của chất điện li. Tỉ lệ này được xác định là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hòa tan (no). Đối với các chất không điện li, độ phân li α = 0.

Cách phân biệt chất điện li mạnh hay yếu?

Sau khi xác định được cách tính cụ thể, bạn có thể nắm bắt được các chất có tính điện phân mạnh hay yếu. Chi tiết như sau:

Chất điện li mạnh

Đây là các chất khí tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion có độ điện phân α = 1. Các chất điện li mạnh bao gồm:

  •  Axit mạnh như HCl, HNO3, H2SO4….
  • Bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2… 
  • Hầu hết các muối.

Bạn có thể tham khảo thêm phương trình điện li của chất điện li mạnh sau đây. Lưu ý, chiều của dấu mũi tên chính là chiều của quá trình điện li.

VD: H2SO4 → 2H+ + SO42-

Chất điện li yếu

Khác với các chất điện li mạnh, khi tan trong nước, các hợp chất chỉ 1 phần hòa tan phân li ra ion. Phần còn lại, các chất vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Độ điện li của các chất điện li yếu thường nằm trong khoảng 0 < α < 1.

Theo đó, sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch. Để cân bằng điện li, bạn cần hiết lập tốc độ phân li ra ion và tốc độ kết hợp các ion thành phân tử bằng nhau. Cân bằng này thường là cân bằng động, cũng có hằng số cân bằng K và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê.

Chính vì vậy, phương trình điện li của các chất điện li yếu thường dùng dấu mũi tên 2 chiều. Tham khảo ví dụ dưới đây:

Mg(OH)2 ⇌ Mg2+ + 2OH

Đặc biệt, khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các chất đều tăng. Bởi lẽ, trong quá trình  pha loãng, các ion (+) và (-) của chất điện li rời xa nhau hơn, ít có điều kiện va chạm vào nhau để tạo lại phân tử. Điều này khiến sự điện li của các phân tử dễ dàng hơn.

Vậy Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu?

Với những chia sẻ trên, chắc bạn cũng nắm được Na2CO3 thuộc nhóm điện li nào rồi phải không? Là 1 loại muối, quá trình phân li của Na2CO3 được thể hiện theo phương trình điện phân như sau:

Na2CO3 → 2Na+ + CO32-

Đáp án: Na2CO3 là chất điện li mạnh bởi vì ta có thể dễ dàng nhận ra Na2CO3 tan hoàn toàn trong nước tạo ra 2 ion Na+ và CO3-. Phương trình phản ứng tạo ra theo 1 chiều. 

Trên đây là 1 vài chia sẻ giúp bạn xác định chính xác Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu. Hi vọng thông tin trên hỗ trợ giải đáp thắc mắc hữu ích tới bạn. Nếu bạn muốn tham khảo và mua Na2CO3, liên ngay hotline 0912644646 của Cristinacandela để được hỗ trợ miễn phí.

Na2CO3 có tan trong nước không? Độ tan trong nước là gì

Độ tan trong nước của 1 chất là 1 phần kiến thức quan trong mà bất cứ học sinh nào cũng cần biết.  Tuy nhiên, khi được hỏi Na2CO3 có tan trong nước không? Không phái ai cũng dễ dàng trả lời 1 cách nhanh chóng. Tìm ngay lời giải qua bài viết dưới đây nhé.

Na2CO3 có tan trong nước không

Độ tan trong nước của 1 chất là gì?

Độ tan trong nước được hiểu theo nghĩa cơ bản là số gam chất đó tan trong 100mg nước ở một điều kiện nhiệt độ của môi trường nhất định. Tuy nhiên, không phải loại chất nào cũng tan trong nước. 

Chính vì vậy, để xác định độ tan trong nước, các nhà khoa học đã đưa ra 3 nhóm chất. Cụ thể như sau:

  • Chất tan hoặc dễ tan: Ở 100g nước hòa tan được >10g chất
  • Chất ít tan:  Ở 100g nước hòa tan được <1g chất 
  • Chất không tan: Ở 100g nước hòa tan được < 0,01g

Trên thực tế, có nhiều người thường nhầm lẫn độ tan với tích số tan. Theo đó, tích số tan nên được hiểu là tích giữa số các nồng độ của những ion tự do trong dung dịch bão hòa ở một điều kiện nhiệt độ nhất định với các chỉ số của ion trong phân tử.

Một vài yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

Độ tan của 1 chất bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Vì vậy, trước khi xác định Na2CO3 có tan trong nước hay không, tham khảo ngay những tác động dưới đây để có những đánh giá đúng đắn nhé.

  • Tác động của nhiệt độ đối với độ tan của chất rắn: Yếu tố nhiệt độ sẽ tỷ lệ thuận với độ tan của chất rắn, nghĩa là khi  nhiệt độ tăng thì khả năng tan của chất rắn cũng dễ dàng hơn và  ngược lại
  • Ảnh hưởng của chất khí với nhiệt độ và áp suất trong độ tan: Khác với chất rắn, khi nhiệt độ và áp suất cao, chất khí có khả năng tan thấp và ngược lại.

Cách xác định độ tan trong nước của 1 chất

Như vậy, để giải đáp thắc mắc NA2CO3 có tan trong nước hay không, bạn cần tham khảo ngay công thức xác định độ tan của 1 chất. Công thức đó như sau:

S = (Mct/Mdm)x100

  • Trong đó: Mct là khối lượng chất tan
  • Mdm là khối lượng dung môi
  • S là độ tan

Với cách tính này, khi độ tan càng lớn thì chất đó càng dễ bị tan và  độ tan càng nhỏ thì chất đó rất khó để hoà tan trong 100mg dung dịch nước. Ngoài ra, bạn có thể đưa ra mối quan hệ giữa độ tan của một chất với nồng độ % của một dung dịch bão hoà.

Công thức này cụ thể như sau: 

C=(100S/(100+S))

Trong đó: 

  • C: Nồng độ % của dung môi 
  • S: Độ tan của 1 chất 

 

Xem thêm: Nhiệt phân Na2CO3 ra gì

Na2CO3 có tan trong nước không?

Với những chia sẻ ở trên, ta có thể dễ dàng xác nhận được 1 chất với khả năng tan trong như thế nào.  Tính tan của một số axit, bazơ, muối phần lớn được xác định chi tiết như sau:

  • Hầu hết axit tan được trong nước, trừ axit silixic (H2SiO3)
  • Phần lớn các bazơ đều không tan trong nước trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,…
  • Muối natri, kali, nitrat đều tan: NaCl, K2SO4,NaNO3, AgNO3,…
  • Hầu hết các muối clorua, sunfat đều tan trừ AgCl, BaSO4, CaSO4…
  • Các muối cacbonat, photphat không tan trừ muối có gốc của natri, kali

Theo đó, chắc hẳn bạn cũng đoán ra Na2CO3 có tan trong nước không rồi phải không nào? Là muối cacbonat, loại muối này có thể dễ dàng tan trong nước, tạo nên nhiều phản ứng đặc trưng cho tính chất của hợp chất này.

Trên đây là 1 vài chia sẻ giúp bạn hiểu hơn về độ tan cũng như xác định cụ thể Na2CO3 có tan trong nước không. Hi vọng chúng thật sự hữu ích tới quý vị và các bạn. Nếu bạn muốn tham khảo và mua Na2CO3, liên ngay hotline 0912644646 để được hỗ trợ miễn phí.

Cách tẩy vết cháy trên gạch

Cách tẩy vết cháy trên gạch

Tình trạng bề mặt của gạch bị cháy khá phổ biến, vậy đâu là nguyên nhân và cách tẩy vết cháy trên gạch là gì? Bài viết dưới đây sẽ thông tin chi tiết đến bạn đọc. Mời mọi người cùng theo dõi.

Cách tẩy vết cháy trên gạch

Nguyên nhân xuất hiện vết cháy trên gạch

Để tìm được cách xử lý trước tiên chúng ta phải biết nguyên nhân gây ra các vết cháy này là gì. Dưới đây là các nguyên nhân thường gặp nhất mà nhiều người vẫn chủ quan bỏ qua:

  • Do bề mặt gạch bị bám bẩn lâu ngày mà không được vệ sinh
  • Bị trầy xước và không được xử lý đúng cách, xử lý không hết hoàn toàn lâu ngày thành vết cháy
  • Vết rỉ sắt lâu ngày: vết rỉ này từ các vật dụng bằng kim loại như đinh vít, giá sách, đồ trang trí, móc treo đồ, vòi nước,,,, nó han rỉ ra rồi bám vào gạch
  • Từ các chất hóa học: thường thì trong gạch có chất gọi là sắt sunfua, khi tác dụng với nước tẩy rửa có tính oxi hóa như axit, dẫn tới biến màu gạch, tạo ra các vết bẩn, vết cháy. 
  • Sử dụng chống thấm kém chất lượng: khi thi công ốp lát tường và sàn thì thường sẽ phủ lớp chống thấm để bảo vệ gạch khỏi tình trạng ẩm ướt gây bong trong. Nhưng do kém chất lượng nên nước vẫn thấm vào, lâu dần bị ngả thành màu như vết cháy.
  • Làm sạch gạch không đúng cách: đây là nguyên nhân rất nhiều người vẫn đang gặp phải. Nhiều người chủ quan không để ý xem cách mình lau chùi có đúng không, sử dụng nước tẩy rửa hợp không dẫn tới gạch không sạch mà còn bị bám thêm bẩn.

Cách tẩy vết cháy trên gạch NHANH CHÓNG – HIỆU QUẢ

Dưới đây là một số cách làm sạch vết cháy trên bề mặt của viên gạch đã được áp dụng và cho hiệu quả cao, mời mọi người cùng tham khảo:

1. Sử dụng vôi tôi

Rải đều vôi lên bề mặt gạch bị cháy rồi dùng bàn chải chà cho đến khi vết cháy biến mất thì dừng lại rồi lấy nước rửa sạch chúng.

 

2. Sử dụng oxy già

Đổ trực tiếp oxy già lên vết cháy hoặc đổ lên khăn sạch rồi lau cho đến khi vết cháy biến mất là được. Mở cửa thoáng để mùi oxy già bay hết.

 

3. Dùng hỗn hợp muối + giấm + soda

Trộn muối, giấm và soda lại với nhau để tạo hỗn hợp, đổ lên gạch, dùng bàn chải chà sạch vết bẩn sau đó rửa lại bằng nước sạch hoặc lau nước lau nhà chuyên dụng.

 

4. Dùng bột mì hoặc bột ngô

Có thể dùng 1 trong 2 loại bột trên lên vết cháy, dùng bàn chải chà mạnh cho đến khi chúng biến mất là được.

 

5. Sử dụng kem đánh răng

Lấy 1 lượng vừa đủ kem đánh răng bôi lên vết cháy rồi dùng khăn hoặc bàn chải chà mạnh cho đến khi chúng biến mất.

 

6. Sử dụng sáp, gôm xịt tóc

Cách này có vẻ lạ nhưng thực tế hiệu quả lại rất cao. Với sáp thì bạn lấy 1 lượng nhỏ, thoa đều lên vết xước, cháy còn gôm thì bạn xịt kín vị trí cần xử lý. Sau đó dùng khăn sạch lau lại để lấy hết.

>> Tham khảo chi tiết cách tẩy vết cháy trên gạch tại: https://gachmosaic.info/blog/cach-tay-vet-chay-tren-gach

Làm sao để hạn chế vết cháy trên gạch?

Việc xử lý các vết gạch có thể là đơn giản hoặc phức tạp, dù sao nó cũng sẽ làm mất thời gian của bạn, không những thế mà còn làm mất đi tính thẩm mỹ của không gian, chính vì thế mà hãy luôn giữ gạch khỏi vết cháy bằng cách:

  • Chọn vật liệu chống thấm tốt, chính hãng.
  • Vệ sinh sàn, tường nhà thường xuyên.
  • Chọn dung dịch tẩy rửa phù hợp với loại gạch của mình.
  • Hạn chế việc kéo lê đồ vật nặng trên sàn.
  • Khi phát hiện có vết bẩn cần vệ sinh ngay, không để lâu vì sẽ khó thậm chí là không thể làm sạch được.

Trên đây là cách tẩy vết cháy trên gạch nhanh, gọn và giá rẻ mà Gachmosaic.info gửi tới bạn. Chúc các bạn chọn được mẫu gạch như ý. Quý khách có nhu cầu mua hãng hãy liên hệ ngay cho chúng tôi để được tư vấn chi tiết.

Thang bể bơi Inox

Cấu tạo thang bể bơi Inox và ưu nhược điểm của thang Inox

Thang bể bơi Inox là thiết bị không thể thiếu trong mọi hồ bơi. Ngoài chức năng di chuyển lên xuống một cách dễ dàng, an toàn thì câu thang hồ bơi lại mang đến một giá trị thẩm mỹ đắt giá. Khi lựa chọn loại thang bể bơi cho bể bơi của mình bạn nên chọn những cầu thang có kết cấu vững chắc vừa vặn với không gian bể bơi nhà mình.

Thang bể bơi Inox

Ưu điểm của thang bể bơi Inox là gì

Hầu hết các loại thang hồ bơi làm từ chất liệu Inox đều có độ bền vượt trội. Những loại thang này có tác dụng chống ăn mòn của hóa chất, chống gỉ cho nên những loại thang này giữ nguyên được sự đáng bóng và chống chịu được các tác dộng của thời tiết.

Hơn nữa các loại thang Inox cũng có đa dạng mẫu mã với các thiết kế kiểu tay thẳng, tay thang vòng hoặc tay thang hỗn hợp. Số lượng bậc được sử dụng phổ biến từ 2 đến 5 bậc tùy độ sâu của bể.  Đặc biệt với phần khung thang được làm 100% từ chất liệu Inox nên khả năng chịu lực tốt và các thang được lót một tấm lót cao cấp. Do đó thang làm bằng chất liệu Inox rất dáng để bạn lựa chọn.

Nhược điểm của thang bể bơi Inox

Giá cả của loại thang bể bơi Inox cao hơn các loại thang bể bơi khác giao động từ 5 triệu đến 15 triệu tùy vào nhu cầu của người sử dụng.

Cấu tạo của cầu thang bể bơi

– Khung: Khung thang được làm từ chất liệu Inox không gỉ, chống chịu được ăn mòn của hóa chất, độ sáng bóng cao,

– Bậc thang: Bậc thang làm bằng thép không gỉ hoặc nhựa cao cấp tùy theo sự phù hợp của người sử dụng. Bậc thang có thể chịu được lực lên tới 150 Kg. Hơn nữa, trên bề mặt thang còn có các đường gân nổi giúp chống trơn trượt hiệu quả. Vậy nên người bơi có thể lên xuống thang một cách thoải mái và an toàn.

– Phụ kiện kết nối: Bao gồm các loại ốc vít, mặt bích, các miếng đệm.

Phân loại thang bể bơi Inox

– Phân loại theo thương hiệu: Các thương hiệu thang hồ bơi phổ biến được nhiều người sử dụng nhất hiện nay là: Minder, Emaux, Kripsol, Midas,… Các thương hiệu càng lớn thì mức giá càng cao trên thị trường.

Phân loại theo số bậc thang: Thang có các loại gồm 2 bậc, 3 bậc, 4 bậc, 5 bậc. Tuy nhiên thang kiểu 4 bậc đang được nhiều người sử dụng nhất, Tùy thuộc vào độ sâu của công trì bạn để lựa chọn cho loại thang có độ sâu phù hợp.

Những chú ý khi sử dụng thang bể bơi Inox

– Nêu lựa chọn loại thang phù hợp với độ sâu hồ bơi nhà mình. Nếu là bể bơi gia đình, bạn nên sử dụng loại thang gồm 2 đến 3 bậc. Còn đối với các bể bơi thi đấu thì số bậc sẽ lớn hơn.

– Khi mua hàng bạn nên quan tâm về chất lượng trước tiên sau đó mưới quan tâm về giá để chọn được sản phẩm tốt nhất

– Nên lựa chọn đơn vị cung câp suy tín để tránh gặp phải hàng giả, hàng nhái và hàng kém chất lượng

Trên đây là thông tin về loại thang bể bơi Inox được nhiều người sử dụng nhất. Hy vọng rằng bài viết này sẽ hữu ích cho bạn cho việc lựa chọn loại thang bể bơi uy tín nhất. Nếu bạn có nhu cầu mua các sản phẩm thiết bị bể bơi khác vui lòng truy cập địa chỉ sau: https://thietbibeboi.info/

 

Nhiệt phân Na2CO3 ra gì? Na2CO3 ứng dụng trong bể bơi


Nhiệt phân Na2CO3 ở nhiệt độ cao được hay không là thắc mắc của nhiều người. Liệu muối Na2CO3 có giống như những muối khác. Hãy cùng Bilico tìm hiểu câu trả lời trong những bài viết dưới đây nhé!

 Có nhiệt phân Na2CO3 ở nhiệt độ cao không?

 Câu hỏi chung quen thuộc của rất nhiều người. Thực tế thì Na2CO3 không bị nhiệt phân, kể cả ở điều kiện nhiệt độ cao.

Chúng ta đều biết phản ứng nhiệt phân là phản ứng giúp phân hủy các hóa chất dưới điều kiện nhiệt độ. Theo nghiên cứu thì đây là phản ứng phân cắt liên kết kém bền. Liên kết này thường ở trong phân tử của các hợp chất.

Chuyên gia cho rằng muối natri cacbonat cũng khá giống với các muối cacbonat khác. Chúng hầu như không thể tham gia vào các phản ứng phân hủy giống như một số muối cacbonat khác.

Na2CO3 có thể xử lý nước bể bơi

Mặc dù không thể nhiệt phân Na2CO3 nhưng đây là hóa chất có thể sử dụng hiệu quả trong việc xử lý nước bể bơi. Hóa chất này còn được biết đến với tên gọi hóa chất soda, muối soda hoặc thuốc muối.

Hóa chất tồn tại ở dạng bột màu trắng, thường không có mùi, có thể hòa tan trong nước, đồng thời rất bền trong môi trường tự nhiên.

Na2CO3 được ứng dụng nhiều trong đời sống hàng ngày. Trong đó phải kể tới công nghệ sản xuất thủy tinh, sản xuất xà phòng và công nghiệp hóa chất.

Đặc biệt trong đó, hóa chất được sử dụng với mục đích xử lý nước hồ bơi. Tác dụng của Na2CO3 là tăng nồng độ pH cho nước. Sử dụng muối cho hiệu quả nhanh đồng thời không gây độc hại cho sức khỏe. Bên cạnh đó về mặt giá thành sử dụng hóa chất cũng không quá đắt đỏ nên được nhiều khách hàng lựa chọn.

Quy trình tác dụng: Khi được châm vào bể, hợp chất sẽ phân hủy mạnh mẽ, tạo ra OH-. Nồng độ ion OH- làm tăng chỉ số pH, do mật độ OH- có ảnh hưởng trực tiếp đến pH của nước.

Bể bơi Royal City

Bể bơi royal City sau khi đươc xử lỹ nước bằng Na2CO3

Xem thêm: Na2CO3 là gì

Hướng dẫn cách sử dụng Na2CO3 để xử lý nước

  • Thực hiện đo nồng độ pH của nước hồ bơi bằng cách sử dụng bộ test nước hồ bơi.
  • Khi đã tính pH ra kết quả và nồng độ này thấp hơn ngưỡng chuẩn (mức chuẩn là từ 7.2 tới 7.6).
  • Tiến hành pha hóa chất theo tỷ lệ từ 1 tới 3 kg cho 100m3/lần. Tiếp theo rải đều xung quanh bể bơi.
  • Thực hiện bật chế độ Recirculation ở bơm lọc để hóa chất tan nhanh và đều trong nước.
  • Cuối cùng kiểm tra nồng độ pH lần nữa, khi đạt ngưỡng chuẩn từ 7.2 đến 7.6 thì dừng lại. Trường hợp chưa đạt thì tiếp tục châm Na2CO3 lần nữa.

Lưu ý khi thực hiện dùng các loại hóa chất bể bơi để xử lý nước là cần trang bị đầy đủ đồ bảo hộ để tránh tiếp xúc một cách trực tiếp với hóa chất, gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.

Trên đây là toàn bộ những thông tin cần thiết trả lời câu hỏi có thể nhiệt phân Na2CO3 ở nhiệt độ cao không? Khi cần tư vấn chi tiết về các hóa chất hồ bơi hãy liên hệ tới chúng tôi để được hỗ trợ.