Chuyên mục lưu trữ: Tin tức

NaCl - Natri clorua là gì?

NaCl – Natri clorua là gì? Tính chất & Ứng dụng nổi bật

NaCl là chất được mọi người sử dụng hàng ngày trong đời sống mà ít người hiểu rõ về nó. Cùng CristinaCandela tìm hiểu chi tiết tính chất hóa học, vật lý và những ứng dụng trong đời sống thực tiễn của Natri Clodrua nhé! Bắt đầu ngay nào!

NaCl - Natri clorua là gì?

NaCl – Natri Clorua là gì?

NaCl có tên gọi là Natri chloride, Natri clorua, muối ăn, muối, muối mỏ, hay halide. Đây là một loại hợp chất vô cơ có trong chất lỏng ngoại tế bào và trong nước biển, đây chính là chất gây ra độ mặn cho đại dương. Muối ăn là chất quan trọng không thể thiếu trong đời sống con người, được sử dụng để sản xuất gia vị hay bảo quản thực phẩm,…

Natri clorua là khoáng chất thiết yếu cho sự sống trên Trái Đất. Phần lớn các mô sinh học và chất lỏng trong cơ thể chứa các lượng khác nhau của natri clorua. Nồng độ các ion natri trong máu có mối liên quan trực tiếp với sự điều chỉnh các mức an toàn của hệ cơ thể-chất lỏng. Sự truyền các xung thần kinh bởi sự truyền tính trạng tín hiệu được điều chỉnh bởi các ion natri. (Các ion kali – một kim loại có các thuộc tính rất giống natri, cũng là thành phần chính trong cùng các hệ cơ thể).

Dung dịch 0,9% natri clorua trong nước được gọi là nước đẳng trương hay dung dịch sinh lý học do nó là đẳng trương với huyết tương. Nó được biết đến trong y học như là normal saline. Dung dịch nước đẳng trương là cơ sở chính của phẫu thuật thay thế chất lỏng được sử dụng rộng rãi trong y học để ngăn chặn hay xử lý sự mất nước, hay để truyền ven để ngăn sốc do mất máu. (Theo Wikipedia)

Tính chất vật lý

Natri clorua tồn tại với cấu trúc tinh thể dạng lập phương. Đây là chất rắn có màu trắng, không mùi không cháy với các tính chất vật lý như sau:

  • Nhiệt độ nóng chảy: 801 độ C
  • Nhiệt độ sôi: 1465 độ C
  • Nguyên tử khối: 58,4 g/mol
  • Độ hòa tan trong nước: 35,9 g/100 ml (25 ℃)
  • Số CAS [7647-14-5]
  • Tỷ trọng và pha 2,16 g/cm3, rắn

Tinh thể nacl

Natri clorua tạo thành các tinh thể có cấu trúc cân đối lập phương. Trong các tinh thể này, các ion clorua lớn hơn được sắp xếp trong khối khép kín lập phương, trong khi các ion natri nhỏ hơn lấp vào các lỗ hổng bát diện giữa chúng. Mỗi ion được bao quanh bởi 6 ion khác loại. Cấu trúc cơ bản như thế này cũng được tìm thấy trong nhiều khoáng chất khác và được biết đến như là cấu trúc halide.

1. NaCl tan trong nước ko, có kết tủa không?

Theo bảng độ tan, NaCl là chất có khả năng tan trong nước đồng thời tan trong nhiều loại dung môi khác với thông số cụ thể như sau:

  • Độ tan trong nước: 35.6g
  • Độ tan trong dd Amoniac: 3.02g
  • Tan trong Methanol: 1.4g
  • Tan với Axit Fomic: 5.2g
  • Với Sulfolane: 0.005g
  • Tan trong Formamide: 9.4g
  • Tan trong Đimêtyl formamide: 0.04g
  • Mức tan trong Axêtônitril: 0.0003 g

Có nhiều người thắc mắc NaCl có kết tủa không. Câu trả lời là có! Khi cho HCl đặc vào dung dịch muối ăn bão hòa thì sẽ tạo thành kết tủa trắng. Nếu thêm nước vào kết quả của phản ứng trên thì kết tủa trắng tan và trở thành dạng dung dich.

NaCl tác dụng với HCl để tạo kết tủa

NaCl tác dụng với HCl để tạo kết tủa

2. NaCl có dẫn điện không?

Natri clorua là chất có khả năng dẫn điện. Tuy nhiên chúng chỉ dẫn điện khi tồn tại ở dạng dung dịch. Bởi lẽ, khi hoàn tan NaCl trong nước nó sẽ phân ly ra thành ion Na+ và Cl- vì vậy chất này có khả năng dẫn điện. Mặt khác NaCl nóng chảy cũng có khả năng dẫn điện.

Lưu ý muối Natri clorua không dẫn điện khi ở dạng rắn (tinh thể) hoặc dạng khan.

Tính chất hóa học

Để tìm hiểu rõ hơn về muối ăn, hãy cùng Cristinacandela khám phá xem NaCl có tính chất hóa học như thế nào nhé!

Na là một kim loại điển hình, Clo là một phi kim điển hình vì vậy liên kết hóa học trong phân tử NaCl là liên kết ion.

1. NaCl là chất điện li mạnh hay yếu?

NaCl là chất điện li mạnh. Tại sao lại như thế? Do NaCl có khả năng tan trong nước và phân ly tạo ra các ion âm Cl- và ion dương Na+. Cụ thể phương trình điện phân như sau:

NaCl → Na+ + Cl

2. NaCl làm quỳ tím chuyển màu gì?

Natri chloride là một loại muối trung tính với độ pH =7, chính vì vậy cho quỳ tím tác dụng với dung dịch NaCl thì sẽ không bị chuyển màu và giữ nguyên màu tím.

Muối Natri clorua không làm đổi màu quỳ tím

Muối Natri clorua không làm đổi màu quỳ tím

3. Các phản ứng hóa học tiêu biểu

Là một loại muối, ăn NaCl có đầy đủ tính chất hóa học của hợp chất vô cơ này như tác dụng với muối hay axit. Cụ thể như sau:

Muối ăn bị nhiệt phân để tạo ra natri và khí clo có màu vàng lục:

2NaCl → 2Na + Cl2

Có khả năng tác dụng với muối bạc nitrat để tạo ra kết tủa trắng:

AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

Tác dụng với axit sunfuric đặc với nhiệt độ phù hợp để tạo ra axit HCl:

H2SO4 + NaCl → HCl + NaHSO4

NaCl cộng gì ra NaOH? Điên phân dung dịch NaCl, chúng ta thu được NaOH, phương trình hóa học như sau:

NaCl + H2O → NaOH + H2 + Cl2

 

Vì sao NaCl có khả năng diệt khuẩn, sát trùng?

Trong thực tế người ta thường dùng Sodium chloride – NaCl để diệt khuẩn. Sở dĩ muối ăn có được khả năng này bởi chúng có nồng độ cao hơn nồng độ muối có trong vi khuẩn. Theo nguyên lý chất tan sẽ di chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, vì thế NaCl sẽ thẩm thấu và đi vào tế bào vi khuẩn nhanh chóng và đây nước trong tế bào ra ngoài. Thiếu nước nên vi khuẩn sẽ chết.

Trên thực tế, sử dụng nước muối sinh lý để làm sạch và rửa vết lượng, loại bỏ bụi bẩn chứ không có tác dụng diệt khuẩn như chúng ta vẫn lầm tưởng.

Ứng dụng của Sodium chloride

Sodium chloride có tính ứng dụng cao trong đời sống, giúp hỗ trợ con người trong các hoạt động sản xuất và sinh hoạt. Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến của NaCl.

1. Xử lý, làm sạch nước bể bơi

Nhờ khả năng diệt khuẩn khử trùng màu Natri clorua được sử dụng rộng rãi trong nhiều bể bơi lớn nhỏ hiện nay. Chất này được sử dụng kết hợp với thiết bị điện phân muối để tăng cao hiệu quả sử dụng và đảm bảo an toàn cho con người.

Sử dụng muối ăn để làm sạch bể bơi

Sử dụng muối ăn để làm sạch bể bơi

2. Sử dụng trong công nghiệp

Đây là chất được nhiều ngành nghề sử dụng trong sản xuất như tạo lớp bảo vệ giày da trong sản xuất giày hay dùng để làm trắng trong chế biến cao su. Không chỉ vậy NaCl cũng là chất giúp hỗ trợ điều chế các chất khác nhau như Javen hay sản xuất đồng, nhôm, thép,…

Ứng dụng của muối mỏ trong sản xuất công nghiệp

Ứng dụng của muối mỏ trong sản xuất công nghiệp

3. Ứng dụng trong thực phẩm

NaCl là thành phần có trong các sản phẩm đồ gia vị như muối, nước mắm hay sử dụng để bảo quản thực phẩm như ướp cá để giữ được độ tươi ngon. Ngoài ra muối NaCl cũng có công dụng khử mùi tanh, giữ trái cây lâu hơn và hỗ trợ kiểm soát quá trình lên men của thực phẩm.

Muối NaCl dùng trong thực phẩm

Muối NaCl dùng trong thực phẩm

4. Trong y tế và sức khỏe con người

Natri cloride là chất sử dụng trong y tế để rửa sạch vết thương, sát trùng; giúp khử độc và chữa viêm họng hiệu quả. Đồng thời chất này cung cấp lượng muối khoáng cho cơ thể con người, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật.

Sử dụng muối trong y tế

Sử dụng muối trong y tế

5. Đối với đời sống

Muối natri clorua trở thành mẹo vặt của nhiều người trong đời sống như dùng để giúp hoa tươi lâu hơn, làm sách các đồ thủy tinh, thớt; khử mùi hôi giày và có tác dụng đuổi kiến.

Ngoài ra muối natri clorua còn có tác dụng làm tăng băng băng tuyết trên đường, giữ đá lâu tan hơn,…

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản NaCL

Natri Chloride cách sử dụng dụng và bảo quản đơn giản, dễ dàng. Tuy nhiên bạn cũng cần ghi nhớ các lưu ý quan trọng sau:

  • Là chất dễ tan khi gặp nước nên cần bảo quản muối mỏ ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ẩm ướt.
  • Cất trữ chất trong hộp có nắp đậy hoặc bao bì, túi nilon kín.
  • Sử dụng NaCl trong y tế cần tuân thủ tuyệt đối theo liều lượng của bác sĩ, tránh tự ý dùng có thể dẫn đến các ảnh hưởng nghiêm trọng.

Sản xuất và điều chế Natri Clorid

Muối NaCl trong tự nhiên thường có nguồn gốc tại các miệng núi lửa, đá hoặc trong nước biển. Người ta thường khai thác muối bằng cách:

  • Ở các mỏ: khoan các lỗ và bơm dung dịch từ dưới lòng đất lên để kết tinh thành muối ăn.
  • Trong nước biển: Đun sôi hoặc phơi nắng tự nhiên để muối kết tinh dạng tinh thể rắn.

Trong phòng thí nghiệm để điều chế muối NaCl, người ta có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau. Cụ thể:

Cho clo và Natri tác dụng trực tiếp với nhau:

2Na + Cl2 →  2NaCl

Tác dụng axit HCl với bazơ NaOH 0.01M để tạo ra NaCl:

HCl + NaOH → H2O + NaCl

Cho muối BaCl2 tác dụng với muối Na2SO4:

BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4

Như vậy, NaCl là chất quan trọng trong đời sống con người, được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực và ngành nghề khác nhau. Mong rằng với các thông tin trên đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hợp chất vô cơ này. Hãy tiếp tục theo dõi và ủng hộ Cristinacandela trong các bài viết tiếp theo nhé!

Bài viết cũ hơn:

NaOH tác dụng được với những chất nào?

NaOH tác dụng được với những chất nào [CHI TIẾT PTHH]

Bạn có đang thắc mắc NaOH tác dụng được với những chất nào hay không? Chất nào không tác dụng với NaOH? Chúng tôi sẽ thông tin chi tiết về chủ đề này, cũng dõi theo ngay nào!

NaOH tác dụng được với những chất nào?

NaOH tác dụng được với những chất nào?

Natri hidroxit có ký hiệu hóa học là NaOH thường được gọi là xút hoặc xút ăn da. NaOH tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng, hút ẩm mạnh và tan nhiều trong nước. Dung dịch NaOH phản ứng được với các chất sau:

#1: NaOH tác dụng với oxit axit tạo ra muối và nước

Ta có phương trình phản ứng hóa học: NaOH + oxit axit → Muối và nước

Natri hidroxit có thể tác dụng với một số oxit axit trung bình yếu như NO2, SO2, CO2, CO.. Tùy theo tỉ lệ mol của các chất tham gia phản ứng mà sản phẩm muối thu được sau phản ứng có thể là muối axit, muối trung hòa hay cả hai.

Ta có phương trình hóa học:

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

NaOH + SO2→ NaHSO3

2NaOH + CO2→ Na2CO3 + H2O

3NaOH + P2O5 → Na3PO4↓ + 3H2O

CO + 2NaOH → Na2CO2 + H2O

NaOH + SiO2 → Na2SiO3 (gọi là phản ứng ăn mòn thủy tinh)

NaOH + CO2 →NaHCO3

#2: NaOH tác dụng với axit cũng tạo ra muối và nước

NaOH là một bazơ mạnh nên khi tác dụng với axit sẽ tạo ra muối tan và nước. Đây là phản ứng trung hòa, xảy ra phương trình: NaOH + axit →  Muối + nước. Chất tác dụng với NaOH như HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4, HNO3, H2CO3…

Ta có phương trình hóa học:

NaOH + HCl→ NaCl + H2O

NaOH + HNO3→NaNO3 + H2O

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

3NaOH + H3PO4 → Na3PO4 +3H2O

2NaOH + H2CO3 → Na2CO3+ 2H2O

#3: NaOH tác dụng với muối

Natri hidroxit khi phản ứng với dung dịch muối sẽ tạo ra muối mới và bazơ mới với điều kiện cụ thể.

Phản ứng sẽ xảy ra khi muối tham gia phải là muối không tan, hoặc bazơ sau phản ứng tạo thành phải là bazơ không tan. Chất phản ứng với NaOH như CuSO4, MgSO4, MgCl2, FeCl3…., Ta có phương trình:

Ta có phương trình hóa học:

2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2⏐↓

NaOH + MgSO4 → Mg(OH)2 +Na2SO4

2NaOH + MgCl2  →2NaCl+ Mg(OH)2

FeCl3 + 3NaOH →Fe(OH)3+ 3NaCl

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3

2NaOH + FeSO4 → Na2SO4+ Fe(OH)2↓ nâu đỏ

NaOH tác dụng với muối

NaOH tác dụng với muối

#4: NaOH tác dụng với một số phi kim như Si, C, S…

Các chất tác dụng với NaOH có thể kể đến như Si, C, P, S.. hay một số halogen tạo ra muối sau phản ứng. Ta có phương trình phản ứng hóa chọc cụ thể sau:

Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2↑

C + NaOH nóng chảy → 2Na + 2Na2CO3 + 3H2↑

4P trắng + 3NaOH  +  3H2O →  PH3↑ +  3NaH2PO2

Cl2 + 2NaOH →  NaCl + NaClO + H2O

3Cl2 +  6NaOH →  NaCl + NaClO3 + 3H2O

Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH như là: Nhôm (Al), kẽm (Zn), beri (Be), thiếc (Sn) , chì (Pb),.. đều là các kim loại lưỡng tính. Ta có phương trình:

2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O 

NaOH + Al(OH)3→ NaAlO2  + 2H2O

Chất được tạo ra trong dung dịch có thể viết thành:

Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]

Ngoài ra, dung dịch NaOH có phản ứng với dung dịch NaHCO3 tạo ra Na2CO3 – một hóa chất dùng trong ngành sản xuất công nghiệp để nấu thủy tinh, xà phòng, làm giấy… Ta có phương trình sau:

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

#5: NaOH tác dụng với nước

NaOH khi hòa tan trong dung môi như nước (H2O) sẽ tạo thành Bazơ mạnh sau phản ứng. Dung dịch này có tính ăn mòn rất cao và có khả năng làm bục vải, giấy. Độ hòa tan của hóa chất này trong môi trường nước là 111 g/100 ml (20 °C). Vì vậy, NaOH được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp hiện nay.

NaOH không tác dụng với chất nào?

Vì NaOH là hidroxit thuộc họ bazơ nên không tác dụng được với oxit bazơ như FeO, MgO..

NaOH không tác dụng với chất nào? Các chất kể đến như NaAlO2, Na2CO3, NaCl, KNO3, H2, CH3​NH2​, C6H5NH2…

Chất không tác dụng với NaOH là C6H5CH2OH, C2H4. Ancol metylic (CH3OH) không có phản ứng với dd NaOH.

NaOH không tác dụng với chất nào?

NaOH không tác dụng với chất nào?

Như vậy, chúng tôi đã giải đáp thắc mắc cho người dùng “NaOH tác dụng được với những chất nào?” một cách chi tiết nhất. Hy vọng, thông tin trên đã mang lại những kiến thức bổ ích cho người dùng. Bạn muốn biết thêm nhiều hóa chất tương tự, hãy theo dõi các bài viết tiếp theo nhé!

Đọc thêm các bài viết liên quan:

Phèn chua có công thức là gì

Phèn chua có công thức là gì? Thông tin đầy đủ nhất (FUlL)

Phèn chua có công thức là gì? Tinh chất hóa học – vật lý của phèn chua như thế nào? Phèn chua có ứng dụng gì trong đời sống hiện nay? Bạn cũng có chung thắc mắc trên, bài viết này của CristinaCandela sẽ giải đáp các vấn đề một cách chi tiết nhất.

Phèn chua có công thức là gì

Phèn chua có công thức là gì?

Phèn chua là nguyên liệu quen thuộc được mọi người sử dụng phổ biến hàng ngày. Công thức hóa học của phèn chua là KAl(SO4)2. Đây là sự kết hợp muối sunfat kép của kali và nhôm KAl(SO4)2, được tìm thấy ở dạng tinh thể ngậm 24 phân tử nước với công thức phèn chua: KAl(SO4)2•12H2O hoặc K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.

Tính chất hóa học của Phèn chua?

Công thức của phèn chua là KAl(SO4)2. Trong thành phần phèn chua có chứa muối sunfat kép của nhôm và kali. Vì vậy, khi người dùng cho nhôm sunfat tác dụng với nước, sản phẩm sau phản ứng tạo ra là muối kết tủa Al(OH)3 có khả năng kết dính các hạt bụi trong nước, tạo thành các hạt có kích thước lớn chìm xuống nước dễ dàng. Vì vậy, nhiều người ứng dụng phèn chua trong việc xử lý tình trạng nước bị vẩn đục.

Ta có phương trình phản ứng sau:

3AL + 3H2O → Al(OH)3 + 3H

Tính chất hóa học của Phèn chua?

Tính chất vật lý của KAl(SO4)2?

Phèn chua hay còn gọi là Kali Alum được biết với nhiều tên gọi như minh thạch, vũ trạch, khô phàn, sinh phàn, mã xĩ phàn…, được chúng ta sử dụng khá nhiều trong đời sống với tính chất vật lý như sau:

  • Phèn chua công thức là KAl(SO4)2 tồn tại ở dạng tinh thể, có màu sắc đặc trưng không màu hoặc có màu trắng.

Phèn chua tồn tại ở dạng tinh thể có màu trắng hoặc không màu

  • Phèn chua có vị chát, chua, tan nhiều trong nước nóng, ít tan trong nước lạnh.
  • Phèn chua không tan trong cồn, có nhiệt độ sôi cao, lên tới 200 độ C.
  • Nhiệt độ nóng chảy của phèn chua vào khoảng 92 – 93 độ C.
  • KAl(SO4)2 có khối lượng riêng: 1,725 g/cm3 và có khối lượng phân tử gam: 258,207 g/mol.
  • Phèn chua không gây độc hại cho sức khỏe con người vì chỉ chứa khoảng 10% nhôm.

Ứng dụng của phèn chua trong đời sống?

Phèn chua được ứng dụng nhiều trong công nghiệp, y học và trong chế biến thực phẩm, cụ thể:

1. Ứng dụng trong công nghiệp

  • Phèn chua được dùng để lọc nước an toàn, hiệu quả khi trong phèn có chứa muối sunfat kép của nhôm và kali. Khi nhôm phản ứng với nước sẽ tạo ra chất kết tủa Al(OH)3 có công dụng kết dính cát bụi trong nước, làm chúng chìm xuống đáy.

2. Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất giấy

  • Trong công nghiệp giấy, nhôm sunfat được cho vào giấy cùng muối ăn, nhôm clorua tạo nên phản ứng thủy phân khiến giấy viết không bị nhòe mực khi viết.
  • Trong công nghiệp dệt, sử dụng phèn chua như một chất cắn màu, tránh phai màu của vải. Bạn cũng có thể ngâm quần áo dễ phai màu trong phèn, giữ màu được bền lâu hơn.

Ứng dụng phèn chua trong công nghiệp sản xuất giấy

3. Ứng dụng trong y học

  • Phèn chua có tác dụng giải độc, chữa các bệnh về dạ dày, nước ăn chân tay, khử mùi hôi nách, hôi chân hiệu quả.
  • Bên cạnh đó, phèn chua còn được dùng để điều trị một số bệnh như viêm tai giữa, viêm âm đạo, lở loét miệng, sát trùng ngoài da… an toàn.
  • Người dùng còn sử dụng phèn chua như một nguyên liệu để điều chế thuốc chữa đau mắt, đau răng, cầm máu, các loại xuất huyết…

4. Ứng dụng chế biến thực phẩm

  • Phèn chua được biết đến với công dụng tạo độ trắng và làm giòn cho thực phẩm như dưa chua, mứt… hoặc giảm vị the đắng trong vỏ bưởi khi bạn muốn nấu chè thanh mát cho gia đình.
  • Nếu bạn ngâm trứng trong dung dịch phèn chua 5% trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 phút sẽ giúp trứng tươi lâu hơn.

Ngâm trứng trong phèn chua giúp trứng tươi lâu hơn

  • KAl(SO4)2 còn được dùng để khử mùi hôi của lòng lợn hay các loại thực phẩm khác, giúp món ăn được chế biến sạch sẽ, an toàn hơn cho sức khỏe người dùng.
  • Phèn chua cũng được dùng như một chất bột nở khi làm bánh nướng. Bánh sẽ nở khi cho vào lò chứ không nở trong giai đoạn nào bột. Vì vậy, bánh trông ngon và đẹp mắt tự nhiên hơn.
  • Ngoài ra, để đảm bảo nguồn nước nấu ăn an toàn, bạn có thể cho phèn theo tỷ lệ nhất định giúp nước trong hơn.

Tóm lại, chúng tôi đã cung cấp những kiến thức hữu ích giúp bạn dễ dàng trả lời được câu hỏi “Phèn chua có công thức là gì?” cũng như các tính chất cơ bản của phèn chua. Bạn đọc có thêm thông tin quan trọng để sử dụng phèn chua đúng cách, khoa học hơn.

Xem thêm nội dung khác:

Công thức tính nồng độ

Công thức tính nồng độ dung dịch + mol | [VÍ DỤ] minh họa

Trong hóa học có rất nhiều bài tập liên quan đến công thức tính nồng độ. Tuy nhiên với nhiều người, việc tìm kiếm công thức chuẩn là điều không hề đơn giản. Bài viết của Cristinacandela sẽ chia sẻ đến bạn những công thức chuẩn nhất. Đừng bỏ lỡ nhé!

Công thức tính nồng độ

Nồng độ là gì?

Nồng độ là một đại lượng thể hiện cho lượng hóa chất có trong hỗn hợp và thường sẽ là dung dịch.

Dung dịch hiện nay gồm có chất tan, dung môi. Trong trường hợp chất tan trong một dung môi cố định càng nhiều, thì nồng độ sẽ càng cao. Nồng độ sẽ đạt giá trị cao nhất khi dung dịch ở trạng thái bão hòa, điều này đồng nghĩa với việc chất tan không thể hòa tan vào dung dịch được nữa.

Nồng độ phần trăm là gì?

Nồng độ phần trăm thể hiện cho số gam chất tan trong 100g dung dịch và thường được ký hiệu là C%.

C% là ký hiệu của nồng độ phần trăm

C% là ký hiệu của nồng độ phần trăm

Công thức tính nồng độ phần trăm

Để tính nồng độ phần trăm của một chất nào đó trong dung dịch, chúng ta áp dụng công thức sau:

C% = mct/mdd x 100%

Trong dó:

  • C%: Nồng độ phần trăm.
  • mct: Khối lượng chất tan.
  • mdd: Khối lượng dung dịch

Ngoài ra chúng ta cũng có công thức sau:

mdd = mct + mdm

Trong đó mdm chính là khối lượng của dung môi.

Cách sử dụng công thức tính nồng độ phần trăm

Đối với những câu hỏi yêu cầu về tính nồng độ % các chất có trong một dung dịch nào đó, chúng ta thực hiện theo các bước dưới đây:

– Bước 1: Xác định chính xác các chất có trong dung dịch.

– Bước 2: Xác định khối lượng dung dịch sau khi quá trình phản ứng kết thúc dựa vào công thức sau:

mdd = khối lượng các chất tan cho vào dung dịch + khối lượng dung môi – khối lượng chất kết tủa – khối lượng chất khí

– Bước 3: Tính khối lượng chất tan.

– Bước 4: Tính C% dựa vào công thức phần trăm đã chia sẻ ở trên.

Sử dụng công thức tính C% như thế nào?

Sử dụng công thức tính C% như thế nào?

Một số lưu ý khi tính nồng độ phần trăm của dung dịch

Để có thể tính được C% một cách chuẩn nhất, cần lưu ý đến một số vấn đề dưới đây:

  • Đọc kỹ thông tin để xác định chính xác khối lượng các chất đã cho và cần tính toán khối lượng các chất cần tìm.
  • Luôn luôn ghi nhớ đúng công thức để tránh nhầm lẫn với những công thức tính toán khác.
  • Quá trình tính toán cần diễn ra cẩn thận, tỉ mỉ, tránh sai sót.

Cần lưu ý gì khi tính C%

Cần lưu ý gì khi tính C%

Một số bài toán tính nồng độ dung dịch

Với mục đích giúp các bạn có thể dễ dàng vận dụng công thức tính nồng độ dung dịch đã được chia sẻ, chúng tôi sẽ đưa ra một số bài tập vận dụng cụ thể:

Bài tập 1: Cho 20g NaCl tác dụng với 40g nước. Tính C% của dung dịch.

Áp dụng công thức trên ta có:

mdd = mct + mdm =  20 + 40 = 60 gam

=> C% = mct/mdd x 100% = 20/60 x 100%= 33,3 %.

Bài tập 2: Cho 10g đường hòa tan vào 40g nước. Tính C% dung dịch thu được.

mdd = mct + mdm =  10 + 40 = 50 gam

=> C% = mct/mdd x 100% = 10/50 x 100%= 20 %.

Nồng độ mol là gì?

Nồng độ mol là đại lượng thể hiện cho số mol của một chất tan và thể tích của dung dịch và thường được ký hiệu là CM.

Công thức tính nồng độ mol (Molan)

Công thức tính nồng độ Molan dựa vào số mol và thể tích, khối lượng và thể tích, hoặc số mol và ml.

CM=n/V

Lưu ý, đối với đơn vị là thể tích cần phải quy đổi sang lít.

Công thức tính CM

Công thức tính CM

Cách sử dụng công thức tính nồng độ mol

Để sử dụng công thức này hiệu quả, chúng ta cần căn cứ vào số mol và thể tích, khối lượng và thể tích, hay số mol và ml. Cụ thể như sau:

Công thức tính CM của dung dịch với số mol và thể tích

Nồng độ mol = số mol chất tan / số lít dung dịch

Công thức tính CM của dung dịch từ khối lượng và thể tích

Nồng độ mol = nồng độ chất tan / số lít dung dịch

Công thức tính CM từ số mol và ml dung dịch

Nồng độ mol = số mol chất tan / số lít dung dịch

Lưu ý khi áp dụng công thức tính nồng độ mol của dung dịch

Khi thực tính tính CM, các bạn cần chú ý đến một số vấn đề dưới đây:

  • Áp dụng đúng công thức như vừa chia sẻ.
  • Khi tính CM từ khối lượng và thể tích cần phải tính số mol chất tan trước, sau đó mới tính CM theo công thức.
  • Để có thể tính được CM dung dịch, chúng ta cần phải tính được số mol của chất tan cũng như thể tích của dung dịch tham gia phản ứng.

Tính CM cần lưu ý gì?

Tính CM cần lưu ý gì?

Một số bài toán tính nồng độ mol

Chúng tôi sẽ chia sẻ một số bài tập về cách tính CM để các bạn dễ hiểu:

Bài tập 1: Tính CM của dung dịch chứa 0,75 mol Natri Clorua trong 4,2l dung dịch.

Áp dụng công thức trên ta có: CM = 0,75 / 4,2  = 0,179 (mol/l)

Bài tập 2: Tính CM của dung dịch khi cho 3,4 g KMnO4 hòa tan trong 5,2l nước.

– Số mol của  KMnO4 = số gam chất tan / phân tử khối của chất tan = 3,4 / 158 = 0,0215 mol

=> CM = 0,0215 / 5,2 = 0,004 (mol/l)

Một số công thức tính nồng độ phổ biến khác

Ngoài những công thức trên thì còn một số công thức khác cũng được sử dụng phổ biến như:

– Công thức tính nồng độ pH: pH = -log [H+]

Trong đó:

  • [H+] chỉ hoạt độ ion H+ với đơn vị đo là mol/lít.
  • Log là logarit cơ số 10 và pH là thang đo chỉ số của axit.

– Công thức tính nồng độ đương lượng E = M/n

Trong đó: E là đương lượng gram

  • n là số mol
  • M là khối lượng

Mối quan hệ giữa nồng độ phần trăm và các nồng độ dung dịch khác

Mối liên hệ giữa C% và CM của chất tan có phân tử khối M được thể hiện qua công thức dưới đây:

CM=10.D.C%/M

Chúng tôi vừa cùng bạn đi tìm công thức tính nồng độ. Hy vọng với công thức vừa được chia sẻ có thể giúp quá trình tính toán của các bạn diễn ra thuận tiện hơn. Đừng quên ghé qua Cristinacandela để cập nhật thêm nhiều thông tin hữu ích khác nhé.

Xông hơi da mặt bao nhiêu lần 1 tuần

Xông hơi da mặt bao nhiêu lần 1 tuần để đem lại [Hiệu Quả]

Xông hơi hiện nay đang là phương pháp chăm sóc da mặt được nhiều chị em quan tâm đến. Vậy các chị em đã biết xông hơi đúng cách? Chị em xông hơi da mặt bao nhiêu lần 1 tuần? Có rất nhiều câu hỏi xoay quanh đề này nhưng chưa được giải đáp. Hãy để Xông hơi Bilico giải đáp những thắc mắc đó cho các bạn bài viết dưới đây nhé!

Những công dụng xông hơi mặt mang lại

Xông hơi là phương pháp làm đẹp đơn giản chính vì vậy đang được sử dụng phổ biến hiện nay. Xông hơi giúp cho người xông có được làn da mịn màng, trắng sáng hơn và giúp lưu thông máu,, ngăn ngừa được một số loại bệnh một cách hiệu quả.

Sau một quá trình sử dụng xông hơi lâu dài, các chị em sẽ thấy da mặt của mình được cải thiện một cách đáng kể. Đặc biệt là với những làn da bị mụn, tàn nhang và nám. Cụ thể như sau:

  • Khi xông hơi, hơi nóng sẽ tác động đến trực tiếp làn da trên khuôn mặt của bạn. Chính vì thế sẽ làm cho giãn nở lỗ chân lông một cách hiệu quả nhất, từ đó làm cho các bụi bẩn, bã nhờn ở bên trong ẩn dưới sau lớp da được thoát ra ngoài làm cho làn da sáng mịn hơn.
  • Các loại vi khuẩn sẽ được đào thải ra bên ngoài. Vì vậy sẽ làm cho tình trạng mụn cải thiện một cách rõ rệt như: mụn ẩn, mụn cám, mụn trứng cá, các sợi bã nhờn.
  • Trong quá trình xông hơi khi đó lỗ chân lông sẽ nở và trực tiếp đi vào các lớp biểu bì, làm cho làn da ngày càng căng, mịn và săn chắc, khỏe hơn rõ rệt.
  • Tăng cường lưu thông máu giúp nuôi dưỡng bề mặt làm cho làn da được trẻ hóa lâu hơn.

Xông hơi da mặt bao nhiêu lần 1 tuần

Xông hơi da mặt bao nhiêu lần 1 tuần?

Mặc dù đó là một phương pháp có tác dụng tích cực. Nhưng bên cạnh đó các bạn cũng cần phải hiểu được và không nên quá lạm dụng nó, nếu không không chỉ nó mang lại vẻ đẹp, hết mụn cho người sử dụng mà nó còn làm cho làn da của bạn trở nên tồi tệ, nghiêm trọng hơn như; mẩn đỏ, mụn nhọt nổi thêm, lỗ chân lông to ra,… Tồi tệ hơn nữa đó là nó gây ra rối loạn tiêu hóa, tuyến bài tiết mồ hôi, dẫn đến ảnh hưởng đến tim mạch.

Theo một số chuyên gia nghiên cứu cho rằng, để quá trình xông hơi diễn ra đạt hiệu quả nhất thì đầu tiên bạn cần phải làm đó là hiểu được da mình nó là loại da nào? Khi đã hiểu được về làn da của mình rồi thì bạn sẽ biết được mình nên xông mặt bao nhiêu phút là đủ.

  • Đối với loại da bình thường: Thì các chuyên gia khuyến cáo bạn nên xông hơi từ 3 – 4 lần/ tuần, mỗi lần xông khoảng 15 – 20 phút. Như vậy nó đã giúp cho làn da của bạn được thông thoáng, bảo vệ được làn da của bạn hơn.
  • Với những làn da khô và da nhạy cảm: Thì bạn chỉ nên xông với tần suất là 2 lần/ tuần, mỗi lần sẽ khoảng 7 – 10 phút. Nó sẽ phù hợp hơn với những làn da bị mụn, tàn nhang, nám,…
  • Với những làn da dầu và da hỗn hợp: Bạn nên 3 ngày xông 1 lần, khoảng 2 – 3 lần/ tuần và bạn cũng chỉ nên xông thời gian khoảng 10 – 15 phút để nó mang lại được hiệu quả một cách tốt nhất.

Xông hơi da mặt bao nhiêu lần 1 tuần

Xông hơi mặt đúng cách như nào?

Ngoài việc bạn cần hiểu đó là xông hơi mặt bao nhiêu lần 1 tuần ra thì bạn cũng phải nắm được xông hơi mặt như nào cho đúng cách để đạt được hiệu quả tốt nhất.

  • Việc đầu tiên bạn cần phải làm đó là tẩy trang, rửa mặt sạch sau quá trình xông hơi. Nếu không các loại bụi bẩn cũng như vi khuẩn sẽ theo lỗ chân lông nở đi vào bên trong da.
  • Trong quá trình xông hơi bạn cũng có thể sử dụng tinh dầu xông thoe mùi bạn yêu thích để làm tăng hiệu quả, giúp bạn thư giãn đầu óc hơn.
  • Bên cạnh việc nắm rõ nên xông mặt bao nhiêu lần 1 tuần, chúng tôi cũng có một số lưu ý cho bạn để xông mặt đúng cách và hiệu quả hơn. Da thường thì các bạn có thể sử dụng tinh dầu chanh sả, gừng,… Còn đối với những da mụn, khô hay nhạy cảm thì bạn nên sử dụng các loại tinh dầu hoa hồng hoặc là oải hương,..
  • Sau khi xông hơi xong thì bạn không nên sử dụng nước lạnh hoặc chườm đá luôn, bạn hãy để cho da mặt của mình thư giãn khoảng 5 – 10 phút rồi mới rửa mặt lại, hãy thoa toner để cho lỗ chân lông được se khít hơn.
  • Khi đó bạn có thể đắp mặt nạ, đó là lúc da mặt bạn sạch sẽ vì vậy khi đắp mặt nạ, bôi kem dưỡng ẩm thì da mặt của bạn sẽ hấp thụ một cách tốt nhất có thể.

Xông hơi da mặt bao nhiêu lần 1 tuần

Lưu ý khi xông hơi da mặt

Dưới đây là một số lưu ý giúp bạn đảm bảo an toàn hơn trong quá trình xông hơi, vì vậy các bạn cùng tham khảo nhé:

  • Khi lựa chọn những nguyên liệu để xông, việc đầu tiên bạn cần làm đó là lựa chọn những nguyên liệu sạch và an toàn. Trong quá trình xông hơi thì phải đảm bảo an toàn tuyệt đối, bạn có thể ngâm thêm muối để diệt các loại vi khuẩn.
  • Chú ý đến nhiệt độ của nước khi xông. Trong quá trình xông, bạn để mặt cách nồi khoảng 10cm tránh để gần quá nếu không hơi nóng sẽ khiến cho da mặt của bạn bị đỏ, nghiêm trọng hơn đó là khiến cho da mặt bạn bị bỏng.

Xông hơi da mặt bao nhiêu lần 1 tuần

Như vậy Xông hơi Bilico vừa chia sẻ cho các bạn biết xông hơi da mặt bao nhiêu lần 1 tuần. Hi vọng những thông tin đăng tải trên website CristinaCandela sẽ giúp cho quý khách hiểu rõ hơn về quy trình xông và dưỡng da một cách hiệu quả nhất. Mọi thông tin thắc mắc xin vui lòng liên hệ đến ngay cho chúng tôi để được giải đáp kịp thời nhất.

Có thể bạn quan tâm:

Sau khi xông hơi mặt nên làm gì? Có đắp mặt được không?

5 loại tinh dầu xông hơi dành cho phòng xông phổ biến hiện nay