Tất cả bài viết của Nguyen Tra

Hóa chất PAC

PAC là gì? Ưu điểm, đặc tính của Poly Aluminium Chloride

Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp đến cho các bạn về hóa chất PAC là gì? Có tính chất và đặc điểm thế nào? Hay là ưu điểm và nhược điểm, cũng như ứng dụng vào đời sống như nào? Hãy theo dõi bài dưới đây nhé.

Hóa chất PAC là gì?

Hóa chất PAC là loại phèn nhôm tồn tại ở dạng cao phân tử, có công thức hóa học là [Al2(OH)nCl6-n]m. Hiện nay, loại hóa chất này đang được sản xuất với số lượng lớn và được ứng dụng rộng rãi ở tất cả các nước tiên tiến với mục đích thay thế cho phèn nhôm sunfat trong xử lý nước sinh hoạt và nước thải.

Hóa chất PAC

 Đặc điểm tính chất nổi bật của PAC

PAC là chất trợ lắng, keo tụ tạo bông, phèn nhôm tồn tại dưới dạng cao phân tử dùng trong việc xử lý nước, nước thải, nước nuôi trồng thủy hải sản và dùng cả trong ngành dệt kim nhuộm, hay trong cả ngành giấy

Sản phẩm là hợp chất vô cơ phân tử hiệu quả cao, rẻ và không độc hại, dễ tan trong nước, Trong quá trình thủy phân, PAC đi kèm với các quá trình hóa học như điện hóa, đông tụ, hấp thụ và kết tủa.

PAC tồn tại ở dưới 2 dạng:

  • PAC ở dạng lỏng, màu vàng nâu, có thể đựng trong chai hoặc can nhựa để bảo quản lâu dài hơn
  • PAC ở dạng bột màu vàng chanh, tan hoàn toàn trong nước. Ở điều kiện bảo quản thông thường

Với dạng 2 thì sẽ được sản xuất theo phương pháp

  • Sấy phun: loại này cho ra sản phẩm có chất lượng tối ưu, độ tinh khiết cao, bột mịn nhưng giá đắt và được áp dụng để sử dụng trong việc xử lý nước sinh hoạt
  • Cán: sản phẩm của loại này sẽ kém chất lượng hơn, nó sẽ chứa nhiều tạp chất hơn, bột ở dạng hạt nhỏ và giá thành thì lại rẻ hơn so với sấy phun. Được sử dụng trong việc xử lý nước công nghiệp

PAC hoạt động tốt nhất trong khoảng PH từ 6.5- 8.5, lúc này các ion kim loại nặng đều bị kết tủa và chìm xuống đáy

  • PAC có thể hòa tan vào nước với bất kỳ tỉ lệ nào và kèm tỏa nhiệt
  • PAC có tác dụng khá mạnh về tính hút ẩm

Ưu điểm và nhược điểm của PAC

Ưu điểm

Hóa chất PAC có nhiều ưu điểm nổi bật như sau:

  • Tăng độ ph trong nước và kéo dài chu kỳ lọc, tăng chất lượng nước sau lọc một cách hiệu quả
  • PAC hoạt động tốt nhất trong khoảng ph từ 6.5- 8.5 bởi lúc này, các ion kim loại nặng đều bị kết tủa và chìm xuống đáy hoặc bám vào các hạt keo tạo thành
  • Sử dụng hóa chất tụ PAC sẽ giảm được sự ăn mòn các trang thiết bị
  •  Có thể vận chuyển, cất giữ và định lượng một cách dễ dàng hơn
  • PAC có thể hòa tan trong nước với bất kỳ một tỷ lệ nào
  • Hiệu quả trợ lắng cao hơn phèn nhôm từ 4-5 lần
  • Thời gian keo tụ nhanh
  •  Có liều lượng sử dụng thấp
  • Dễ dàng sử dụng và không cần đến thiết bị hỗ trợ nào

Nhược điểm

Ngoài những ưu điểm như trên, thì hóa chất PAC cũng tồn tại một số nhược điểm như sau:

  • PAC có hiệu quả mạnh, chỉ cần sử dụng liều lượng thấp đã có thể xử lý được khối lượng lớn nước thải nên khi sử dụng quá liều lượng sẽ gây hiện tượng tái ổn định của hạt keo
  • Lượng Clorua trong hóa chất keo tụ PAC sẽ thúc đẩy quá trình ăn mòn ở những nơi đóng cặn bùn

Ưu nhược điểm của hóa chất PAC

Ứng dụng

PAC được sử dụng trong hầu hết các công trình:

  • Lọc nước sinh hoạt và nước uống cho hộ gia đình, dùng lắng trong trực tiếp nước sông hồ kênh rạch tạo nước sinh hoạt
  • Xử lý nước cấp dân dụng, nước cấp công nghiệp: xử lý nước bề mặt, thích hợp cho các nhà máy cấp nước sinh hoạt, hồ cấp nước
  •       Những bể nuôi trồng thủy hải sản cũng có thể sử dụng hóa chất PAC
  • Xử lý nước thải công nghiệp, nước nhiễm dầu,.. Đặc biệt là các nhà máy xử lý nước thải dùng để xử lý nước thải chứa nhiều cặn lơ lửng như nước thải công nghiệp ngành gốm sứ, gạch, nhuộm, nhà máy chế biến thủy hải sản, luyện kim,..

PAC ứng dụng trong việc xử lý nước bể bơi

Cách pha hóa chất PAC

Để pha loại hóa chất này cũng khá đơn giản, bạn chỉ cần lắm được những quy trình như sau:

  •  Pha chế PAC thành dung dịch 5%- 10% rồi châm vào nguồn nước cần xử lý
  • Liều lượng PAC khi cần xử lý nước mềm: 1-10g/m3 PAC
  • Liều lượng PAC khi cần xử lý nước thải đối với nhà máy giấy, nhà máy dệt nhuộm, nhà máy thực phẩm, nước thải sinh hoạt,… 20-200g/m3 tùy theo tính chất của nước thải cần phải xử lý

Một số lưu ý khi sử dụng

  • Do hóa chất PAC có hiệu quả rất mạnh ở liều thấp nên việc cho nhiều hóa chất PAC sẽ làm hạt keo tan ra
  •  Dễ hút ẩm, khó bảo quản, tồn tại một lượng ion nhất định trong nước
  • Với một lượng chlorine trong PAC sẽ thúc đẩy quá trình ăn mòn, nhất là những nơi đóng cặn bùn

Đó là toàn bộ thông tin về hóa chất PAC mà chúng tôi muốn chia sẻ đến các bạn. Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ cho Cristina Candela chúng tôi để được tư vấn kịp thời nhất.

Đọc thêm các bài viết khác của chúng tôi:

 

Axit Clohidric là gì

Axit Clohidric là gì? Tính chất đặc trưng và ứng dụng HCl

Axit Clohidric là gì? Axit Clohidric hiện nay được sử dụng khá phổ biến trong đời sống sinh hoạt của con người. Đặc biệt HCL được ứng dụng phổ biến trong việc xử lý nước bể bơi giúp tiêu diệt các loại vi khuẩn phát triển.

Axit Clohidric là gì

Axit Clohidric là gì?

Axit Clohidric là một hợp chất vô cơ có tính axit mạnh, có công thức hóa học là HCl. Còn có tên gọi khác đó là Axit clohydric

Cấu tạo phân tử gồm 2 nguyên tử đơn giản, bao gồm một nguyên tử hiđro và một nguyên tử clo kết hợp với nhau thông qua một liên kết đơn cộng hóa trị

Axit Clohidric là gì

Có thể bạn quan tâm:

Tính chất của HCl

1. Tính chất vật lý

HCl là chất lỏng không màu trong suốt hoặc ánh vàng, có thể có bối khói, hơi nhớt và nặng hơn nước, khúc xạ ánh sáng nhiều hơn nước

  • Tan hoàn toàn trong nước: 725g / lít ở 20 độ C
  • Là axit vô cơ mạnh, làm cháy da, hòa tan phần lớn các kim loại thường tạo thành muối clorua kim loại

Axit Clohidric là gì

2. Tính chất hóa học

HCl thường được dùng rất phổ biến trong chuẩn độ dung dịch bazơ. Công thức hóa học

  • Tỷ trọng : 1,163kh/ lít
  • Nồng độ : 32% 
  • Khối lượng phân tử: 36,465
  • Công thức phân tử: HCl

Đổi màu chỉ thị màu

  • Khi cho quỳ tím vào dung dịch HCl ta sẽ thấy hiện tượng giấy quỳ tím hóa sang đỏ. Đó chính là một trong những dấu hiệu để nhận biết HCl

HCl có khả năng tác dụng với

Kim loại: giải phóng ra khí hiđrô và tạo ra muối clorua

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Tác dụng với axit bazơ để tạo ra muối mới và nước

Cu(OH)2 + 2HCl→ CuCl2 + 2H2O

Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

Tác dụng với muối có gốc anion hoạt động yếu hơn tạo ra muối mới và axit mới

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2

AGNO3 + HCl→ AgCl + HNO3

Ứng dụng của Axit Clohidric

HCl có nhiều ứng dụng khác nhau. Dưới đây là một số ứng dụng chúng tôi muốn gửi tới các bạn:

1. Ứng dụng trong việc xử lý nước hồ bơi

  • Loại hóa chất này dùng để diệt các loại vi khuẩn. Đồng thời cũng làm duy trì được mức độ ph thích hợp trong nước hồ bơi
  • Nếu như độ ph mà nằm ngoài mức 7.2-7.6 thì nên giảm đi sẽ giúp hiệu quả hóa chất bể bơi hơn

Loại hóa chất này dùng để diệt các loại vi khuẩn

2. Ứng dụng HCl trong công nghiệp

  • HCl được ứng dụng trong ngành công nghiệp sắt thép, xưởng xi mạ, sản xuất chitin, xưởng luyện kim, xưởng hàn điện, sản xuất cao su, các ngành chế biến lương thực- thực phẩm, nhà máy xử lý nước và các ngành công nghiệp hóa chất, các ngành khai thác khoáng sản,..
  •  Dùng HCl  để sản xuất các hợp chất vô cơ theo phản ứng axit bazơ để tạo ra sản phẩm đó là hợp chất vô cơ. Để sử dụng làm chất keo tụ và chất đông tụ để làm lắng các thành phần trong quá trình xử lý nước thải, sản xuất nước uống và sản xuất giấy hoặc mạ điện và kẽm clorua cho công nghiệp mạ và sản xuất pin
  • Dùng HCl trong sinh vật: Hcl chứa trong axit gastric được tiết ra từ dạ dày sẽ tạo ra môi trường axit trong dạ dày với ph từ 1-2
  • Do HCl có tính khử nên chủ yếu được sử dụng để trung hòa ph trong xử lý nước thải. Được sử dụng như chất để loại bỏ ion Ag+ có trong nước thải
  • Dùng để rửa chai lọ thủy tinh
  • Một số phản ứng hóa học liên quan đến axit Hcl đó là được ứng dụng và trong chế biến thực phẩm, hoặc các thành phần thực phẩm hay là chất phụ gia bảo quản thực phẩm. Cá sản phẩm đặc trưng, ví dụ như là: aspartame, fructose, axit citric, thủy phân protein thực vật,…
  • Ngoài ra HCl còn được ứng dụng vào xử lý nhà cửa hay là vật liệu xây dựng nhà. T rong khai thác dầu, axit HCl có thể dùng để bơm vào trong tầng đá của giếng nhằm hòa tan một phần đá hay còn gọi là “ rửa giếng “, và tạo các lỗ rỗng lớn hơn

Axit Clohidric là gì

Một số lưu ý khi sử dụng HCl

  • Khi bạn sử dụng loại hóa chất này tuyệt đối phải đeo đầy đủ dụng cụ bảo hộ. Ví dụ như: găng tay, khẩu trang,…
  • Nếu như trong trường hợp bị HCl bắn vào da thì bạn phải nhanh chóng dùng nước xối nhiều lần cho đến khi cảm thấy hết ngứa. Còn trong trường hợp bị năng thì bạn phải đến ngay cơ sở y tế
  • Nếu như HCl bị rơi vãi ra ngoài thì nên xối nhiều nước để rửa sạch các hóa chất rơi trên bề mặt
  • Sử dụng đúng liều lượng, không bỏ quá tay. Nếu quá thì bạn hãy trung hòa bằng dung dịch bazơ

Cách bảo quản axit clohiđric

  • Để tránh các nguy cơ gây nên đổ vỡ hay bị rò rỉ hóa chất ra ngoài thì bạn cần có một số biện pháp. Đồng thời, phải bảo quản axit tại nơi khô thoáng che được mưa nắng
  • Nền kho chứa phải làm bằng vật liệu chịu axit
  • Tuyệt đối không bảo quản chung với các chất dễ cháy, các chất oxy hóa và không để axit tiếp tục với các kim loại
  • Không nên để các can đựng axit chồng lên nhau trong khi bảo quản

Trên đây là toàn bộ thông tin về axit clohidric (HCl). Theo dõi Cristina Candela để có thêm những thông tin hữu ích mỗi ngày nhé!

 

NaOH là gì

NaOH là gì? Các ứng dụng thực tế của Natri hydroxide trong cuộc sống

NaOH là gì? Có ứng dụng như thế nào vào đời sống con người? Và cách xử lý ra sao? Đó là những câu hỏi đang được nhiều người quan tâm hiện nay. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu về nó ngay sau đây nhé!

NaOH là gì

NaOH là gì?

NaOH là một hợp chất hóa học liên kết giữa Natri và gốc Hydroxit có tính kiềm, ăn mòn, ở dạng rắn khi phản ứng sinh ra một lượng nhiệt lớn. Còn có cách gọi khác đó là xút vảy.

NaOH là gì

Tính chất hóa học của Natri Hidroxit

Tính chất vật lý

  • Là một chất rắn màu trắng dạng viên, vảy hoặc hạt ở dạng dung dịch bão hòa 50% có đặc điểm hút ẩm mạnh, dễ chảy rữa
  •  Nếu tiếp xúc với những chất không tương thích, hơi nước hay không khí ẩm sẽ mất ổn định
  • Chúng có phản ứng với các loại chất khử, oxy hóa, kiềm, hơi nước
  • Là chất không mùi
  • Phân tử lượng: 40g/ mol
  • Điểm nóng chảy: 318 độ C
  • Điểm sôi: 1390 độ C
  • Tỷ trọng: 2,13
  • Độ hòa tan: dễ tan trong nước lạnh
  • Độ ph: 13,5

Tính chất hóa học

  • là một bazơ mạnh chuyển hóa màu quỳ tím sang xanh, làm dung dịch phenol chuyển thành màu hồng.
  • phản ứng với axit tạo muối và nước: NaOH(dd) + HCL(dd) → NaCL(dd) +H2O
  • Phản ứng với oxit axit: 2NaOH + SO2→  Na2SO3 + H2O
  • Phản ứng với muối tạo muối mới, bazo mới : 2NaOH + CuCl2 → 2NaCl + Cu( OH)2↓
  • Tác dụng với một số kim loại: 2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

NaOH là gì

Làm dung dịch phenol chuyển thành màu hồng

Tính chất khác của xút vảy NaOH

  • Vì có tính hút ẩm mạnh, sinh nhiệt khi hòa tan vào nước nên khi toàn tan Natri Hidroxit bắt buộc phải dùng nước lạnh
  • Hỗn hợp NaOH, octanol C8H15OH + diborane B2H6 tạo ra khi trộn lẫn các hợp chất oxime R1R2CNOH và diborane B2H6 trong môi trường tetrahydrofuran C4H8O sinh nhiệt rất lớn và có thể gây ra cháy nổ
  • NaOH có tác dụng giống HCL để duy trì độ ph trong nước, thường dùng khi ph trong nước nó nhỏ hơn 7,2. Tuy nhiên, phải tùy vào độ ph đo được trong nước để cho lượng HCL sao cho phù hợp nhất
  • Xút vảy phản ứng với nước, các loại acid, aldehyde, các hợp chất halogen hữu cơ, este, các chất khử và oxy hóa mạnh, các chất lỏng dễ cháy, kim loại và các chất kim loại, các hợp chất gốc nitơ

Làm tăng độ ph trong bể bơi bằng NaOH

  • Natri Hidroxit ở dạng lỏng nhớt, có màu trắng đục, dễ tan trong nước, cồn vfa glycertin
  • Sản phẩm có hàm lượng : 20%, 32%, 45% và được đóng gói từ 30kg, 250kg, 300kg, … Được xuất xứ tại Việt Nam
  • Xử lý nước bể bơi NaOH là giúp làm tăng độ ph của nước

Ứng dụng của xút vảy

Hiện nay NaOH được ứng dụng phổ biến trong đời sống con người. Ví dụ như: chế biến thực phẩm, điều chế dược và thuốc, sản xuất pin năng lượng,… Hơn nữa còn được dùng để làm giảm nồng độ axit trong môi trường nước

  • Dùng để xử lý nguồn nước: Natri Hidroxit có tính bazơ khi hòa tan trong nước nên có khả năng làm tăng nồng độ ph. Ngoài ra người ta cũng có thể dùng nó để trung hòa và khử cặn bẩn trong đường ống cấp nước
  • Dùng trong ngành công nghiệp: chất tẩy sơn, sản xuất giấy, công nghệ lọc dầu, xử lý nước
  • Bên cạnh đó, xút vảy còn được dùng để sản xuất các loại hóa chất như  silicat Natri, PAC,…
  • Ngoài ra, NaOH cũng còn được dùng để điều chế tạo ra sản phẩm khử trùng của clo khác như nước tẩy Javen. Như bạn cũng biết Javen là một hóa chất bể bơi được dùng để làm tăng nồng độ ph, cũng là sản phẩm khử trùng rất hữu hiệu và giúp diệt được các loại vi khuẩn, vệ sinh bề mặt và cọ rửa

NaOH là gì

NaOH dùng để xử lý nguồn nước

NaOH có độc không?

NaOH là một hóa chất khá nguy hiểm, chúng sẽ ăn mòn và gây rộp da. Vì vậy bạn nên chú ý một số thông tin dưới đây để đảm bảo an toàn đến sức khỏe và tính mạng của mình cũng như là gia đình mình.

  • Đường mắt: gây dị ứng có thể gây bỏng, nghiêm trọng hơn là làm mù lòa
  • Đường thở: gây dị ứng nghiêm trọng. Nếu như hít phải bụi thì có thể dị ứng nhje hoặc ảnh hưởng đến đường hô hấp
  • Đường da: gây dị ứng, bỏng hoặc tạo thành sẹo
  • Đường tiêu hóa: nếu như bạn nuốt phải chúng, có thể gây cháy miệng, họng và dạ dày

Những lưu ý khi sử dụng Natri Hidroxit

  • Bạn nên để loại hóa chất này ở những nơi khô thoáng mát, thông gió tốt. Để tránh tình trạng có thể gây cháy 
  • Nơi bạn đặt phải chống lại axit’
  • Sử dụng thiết bị và dụng cụ không phát lửa
  • Tuân thủ những hướng dẫn của nhà sản xuất
  • Khi sử dụng hóa chất, thì bạn phải đeo những dụng cụ bảo hộ
  • Hóa chất sau khi sử dụng cần đậy nắp kín và để những nơi cẩn thận
  • Khi bị hóa chất bắn vào da nhanh chóng rửa lại bằng nước sạch hoặc đến cơ sở y tế kiểm tra đối với những trường hợp nguy hiểm

Trên đây là toàn bộ thông tin, và giúp bạn hiểu rõ hơn về hóa chất NaOH là gì? Được ứng dụng như nào vào đời sống của con người hiện nay và cách xử lý như nào. Theo dõi Cristinacandela mỗi ngày để cập nhật thêm các thông tin hữu ích khác nhé!

Có thể bạn quan tâm:

 

 

Xây dựng bể bơi là gì

Xây dựng bể bơi là gì? Quy trình và các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng bể bơi

Xây dựng bể bơi là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng bể bơi? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay dưới đây các bạn nhé!

Xây dựng bể bơi là gì

Quy trình xây dựng bể bơi tiêu biểu hiện nay

Xây dựng bể bơi hay còn được gọi là chi phí xây dựng bể bơi,là yếu tố quan trọng đầu tiên khi chúng ta nghĩ đến việc xây dựng bể bơi.

Đầu tiên để xây dựng được 1 bể bơi thì chúng ta cần có quy trình thi công xây dựng

  • Bước 1: khảo sát nơi thi công và lên bản vẽ thiết kế
  • Bước 2: Đào móng
  • Bước 3: đặt thép và lắp cốt pha
  • Bước 4: đặt các loại đường ống ở đáy và thành của bể bơi
  • Bước 5: đổ bê tông vào đáy và thành bể bơi
  • Bước 6: bảo dưỡng bê tông, kiểm tra độ giữ nước của bể bơi
  • Bước 7: hoàn thiện phần trang trí cho bể bơi
  • Bước 8: cuối cùng là lắp đặt các trang thiết bị cho bể bơi

Xây dựng bể bơi là gì

Những yếu tố ảnh hưởng đến chi phí xây dựng bể bơi

1. Diện tích của bể bơi

Đó là yếu tố quan trọng và cũng là bước đầu tiên khi lên kế hoạch xây dựng đó là cần xác định vị trí xây bể bơi và xem diện tích của bể nó là bao nhiêu? Kích thước đối với bể bơi gia đình là không lớn, vừa đủ để đáp ứng nhu cầu của người bơi. 

Chúng ta cần lựa chọn địa hình nơi âm đất vì vậy giá thành sẽ rẻ và thấp hơn so với địa hình đồi núi cao. Khi chọn địa hình và diện tích xong thì chúng ta sẽ leeb bản vẽ rồi đưa cho nhà thầu để bàn bạc lại về chi phí sao cho phù hợp và rẻ nhất đối với mình.

2. Độ sâu của bể bơi 

chi phí xây bể bơi cũng sẽ tăng theo chiều sâu của bể nếu như độ sâu quá dài

3. Kiểu dáng thiết kế

Có rất nhiều kiểu dáng để cho chúng ta lựa chọn theo sở thích của riêng từng cá nhân bản thân mình. Ví dụ như là kiểu dáng: hình tròn, oval, chữ nhật và cũng có thể là hình cong kết hợp với hình chữ nhật.  mặc dù vậy, bạn nên chọn hình vuông hoặc hình chữ nhật theo kiểu truyền thống để giảm chi phí tối ưu nhất có thể. Vì nó thi công nhanh gọn tiết kiệm đc nhiều chi phí phát sinh của nguyên liệu và các trang thiết bị.

4. Các trang thiết bị xây dựng bể bơi

Với mỗi công trình bể bơi, hệ thống lọc nước là thiết bị không thể thiếu đối với nó và đóng một vai trò vô cùng quan trọng. các bạn có thể lựa chọn giữa máy lọc truyền thống và máy lọc thông minh. Sao cho phù hợp nhất đối với bể bơi nhà mình, để đảm bảo vận hành máy bơm tốt nhất.

Ngoài hệ thống lọc ra các bạn còn quan tâm đến đèn led, tháng và đầy đủ các trang thiết bị vệ sinh…

5. Chất liệu xây dựng

Mỗi loại chất liệu đều có giá cả khác nhau,tùy vào độ bền và nguồn gốc xuất xứ và thương hiệu của chúng.

Chi phí xây dựng bể bơi hoàn chỉnh

1. Chi phí phần kế bản vẽ

Bạn cần lên bản vẽ một cách tổng quan nhất và cũng phải xác định xem thứ mình cần làm là gì? Cần những gì cho bể bơi. Bản thiết kế gồm 3 phần : thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu và thiết kế sơ đồ đi điện nước. Tuy nhiên, những bể bơi gia đình thì không cần phải đầy đủ 3 nội dung quá của 3 phần đó.  Nhưng cũng cần có đầy đủ các hình dáng và kích thước cho bể bơi

Trên thị trường hiện nay thì giá thiết kế bản vẽ hiện nay dao động từ 200.000-400.00 đồng/ m2 tùy vào mô hình và độ khó của bản vẽ.

Xây dựng bể bơi là gì

2. Chi phí phần thô

Là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến xây dựng bể bơi, vì kích thước bể quyết định khá nhiều đến phần này. Tùy vào từng mục đích sử dụng cho gia đình hay mục đích kinh doanh, xây nhà thi đấu mà chúng ta lên thiết kế và diện tích cho phù hợp để đảm bảo nhu cầu sử dụng. để xây dựng được bể bơi thì cần có các hạng mục bao gồm như sau:

  • Công việc đầu tiên đó là đào đất làm móng nền
  • Chi phí gia cố thêm nền móng, lăm le đá 4*6: 530.000 đồng/m3
  • Lắp đặt cốt pha theo xây dựng thì có giá là 650.000 đồng/m3
  • Chi phí phun bê tông tươi là 1.650.000 đồng/m3
  • ốp lát đáy và thành bể bơi bằng các loại gạch ốp lát là 135.000-180.000 đồng/ m2
  • trang trí phần xung quanh bể bơi bằng cách sử dụng gạch gốm hay gạch đá mài: 450.000-1.250.000 đồng/m2

Ngoài ra nếu sử dụng các loại đá Đen-Thanh Hóa, đá Hoa An- Đồng Nai… thì giá thành của nó khá là rẻ so với các loại đá khác. Có ưu điểm là khá rẻ và có nhiều màu sắc đa dạng

3. Chi phí hoàn thiện

Các hạng mục bao gồm cho phần này đó là chống thấm và trang trí

  • Chống thấm ngược bê tông bao gồm chống thấm cổ ống có giá là 250.000 đồng/m3. Ngoài ra các bạn có thể dùng loại chống thấm phủ composite…
  • Gạch ốp lát có giá từ 150.000-200.000 đồng/m2, còn các loại gạch cao cấp thì có giá đắt hơn là 880.00 đồng/m2
  • Trang trí thành hồ bằng gạch gốm viglacera Quảng Ninh có giá là 480.000 đồng/m2. Ngoài ra chúng ta có thể chọn những loại gạch đắt tiền hơn để sử dụng

Xây dựng bể bơi là gì

4. Chi phí thiết bị hệ thống máy lọc

 Xây dựng bể bơi hoàn thành không chỉ là xong nhiệm vụ, quan trọng hơn là có nước dẫn vào. Và làm được điều đó chúng ta cần có máy lọc nước, máy lọc nước không chỉ giúp chúng ta cấp nước vào bể mà còn giúp chúng ta có một bể bơi trong sạch, không có vi khuẩn và các loại rêu tảo

Hiện nay trên thị trường có nhiều loại khác nhau

  • Máy bơm chuyên dùng cho các bể bơi nó sẽ dựa vào các nguồn gốc sản xuất, xuất xứ để đưa ra giá thích hợp. Dao động từ 6.500.000- 23.000.000 đồng/máy.
  •  Bên cạnh đó còn có các dòng máy giá rẻ hơn, bình dân hơn có giá từ 5.000.000 đồng/ máy
  •  Hệ thống bình lọc nước đi kèm đầy đủ các phụ kiện, giấy tờ bảo hành
  • Đối với hệ thống lọc nước thông minh công suất 1hp, 1.5hp, 3hp, 4hp. Có giá chi phí lắp là từ 25.000.000 đồng/ máy. Ngoài ra còn có giá cao hơn là 95.000.000- 123.000.000

Ngoài ra còn có các thiết bị vệ sinh và các thiết bị phụ trợ….

Xây dựng bể bơi là gì

5. Chi phí để duy trì

  • Xây dựng bể bơi hoàn chỉnh xong, chúng ta cũng cần phải duy trì hàng tháng ví dụ như xử lý bể bơi bẩn mỗi tháng. Có dao động từ 850.000- 1.500.000 đồng
  • Còn có chi phí sửa chữ mỗi khi hỏng phụ kiện 1 thứ gì đó. Và chi phí duy trì hằng năm có khoảng 2.000.000/ năm

Trên đây là toàn bộ thông tin về các chi phí ảnh hưởng đến xây dựng bể bơi. Mọi thắc mắc xin các bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ và tư vấn kịp thời.

Đọc thêm các bài viết khác liên quan:

Đồng Sunfat là gì? Phương pháp sử dụng CuSO4 để diệt rêu tảo

Đồng Sunfat là gì? Phương pháp sử dụng CuSO4 để diệt rêu tảo

Đồng Sunfat là gì? CuSO4 là một hóa chất được ứng dụng rất nhiều trong việc xử lý nước bể bơi và trong công nghiệp hiện nay. Hãy cùng chúng tôi đi tìm hiểu kỹ về loại hóa chất này ngay dưới đây nhé.

Đồng Sunfat là gì? Phương pháp sử dụng CuSO4 để diệt rêu tảo

Đồng sunfat là gì?

Đồng sunfat là có công thức hóa học là CuSO4 và là một loại muối vô cơ tồn tại dưới dạng khan hoặc ngậm nước. Đồng sunfat cũng là một hóa chất được dùng nhiều để ứng dụng trong việc xử lý bể bơi với vai trò đó là ức chế sự phát triển của các loại rêu tảo

Tính chất của đồng sunfat

Tính chất vật lý

  • Là loại hóa chất ở dạng ngậm nước thì sẽ có màu xanh lam. Được tồn tại ở dạng rắn và bột
  • Hòa tan được trong nước nhưng không tan được trong ethanol
  • Có khối lượng mol là 159,62 g/ mol ( khan) và 249,70 g/mol ( ngậm nước)
  • Khối lượng riêng đó là 3,603 g/cm3 ( khan) và 2,284 g/cm3 ( ngậm nước)
  • Điểm nóng chảy : 150 độ C
  • Độ hòa tan của đồng sunfat ngậm 5 nước là 316g / l

Tính chất hóa học

  • Tác dụng với kiềm để tạo ra natri sunfat và đồng hidroxit: CuSO4+ 2NaOH→Na2SO4 + Cu(OH)2
  • Tác dụng với dung dịch NH3 tạo ra đồng hidroxit và muối amoni sunfat : CuSO4+ 2NH3 +2H2O→ Cu(OH)2 + (NH4)2SO4
  • Phản ứng với các kim loại đứng trước đồng trong bảng tuần hoàn

Đặc điểm của đồng sunfat

Là một hóa chất xử lý nước và được hoạt động theo đặc tính ức chế quá trình quang hợp của các loại tế bào thực vật giúp ngăn cản được sự phát triển của rong rêu tảo trong nước

  • Có màu xanh của đồng sunfat là do nước hydrat hóa
  • Loại hóa chất này phản ứng với axit hydrochloric rất mạnh mẽ
  • Tác dụng của đồng bột sunfat là chứa Cu2+ để giúp làm ứng chế quá trình quang hợp và sự phát triển của rêu tảo

Ứng dụng của đồng sunfat

CuSO4  được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau

  • Được dùng trong công nghiệp để xử lý nước thải
  • Xử lý trong nước bể bơi và ức chế, ngăn chặn được sự sinh nở và phát triển của rêu tảo
  • Sử dụng trong quá trình nhuộm vải và in
  • Cũng được sử dụng làm thành phần trong việc sản xuất các loại thuốc trừ sâu hay là thuốc kháng sinh
  • ứng dụng trong việc xi mạ hay sản xuất pin, chạm khắc bằng điện,…
  • dùng trong việc sản xuất các loại thức ăn cho gia cầm, phân bón

Ngoài ra còn được sử dụng để xử lý nước ao hồ nuôi tôm bị đóng rong hay rong nhớt đáy ao:

  • Hồ đang nuôi tôm: thì bạn cần xử lý với liều lượng 0,1g/m3 nước. Sau khi bạn đã hòa tan thì tung xuống ao hồ, trung bình là mỗi ngày 1 lần và tuần dùng 2-3 lần để hiệu quả tốt.
  • Trong trường hợp mà ao hồ đó chưa được nuôi tôm mà cần phải xử lý rong nhớt đáy bạn nên dùng liều lượng đó là 0,25g/m3 nước
  • CuSO4 hiện nay còn được sử dụng phổ biến trong việc xử lý bể cá khi mắc các loại bệnh. Ví dụ như là: bệnh trắng và đỏ mang, rận, bênh bông gòn, thối đuôi hay là thối vây,… thì đối với trường hợp như vậy bạn nên sử dụng lượng CuSO4  là 0,3g/m3 nước. 

Đồng Sunfat là gì? Phương pháp sử dụng CuSO4 để diệt rêu tảo

Có thể bạn quan tâm:

Lưu ý khi sử dụng hóa chất đồng sunfat

Khi sử dụng loại hóa chất này thì bạn cần lưu ý một số vấn đề như sau:

  • Đầu tiên bạn nên kiểm tra kỹ nồng độ ph và độ chính xác của nồng độ kiềm sao cho tính toán liều lượng hóa chất sử dụng một cách đúng nhất
  • Không được tiến hành rải hóa chất lên bề mặt vào những ngày mưa để tránh trường hợp hóa chất sẽ tràn ra bên ngoài gây nguy hiểm cho con người
  • Tiến hành đo nhiệt độ nước để đảm bảo phải dưới 60 độ C, sao cho tránh làm giảm được tác dụng của hóa chất
  • Đặc biệt, khi sử dụng hóa chất bạn tuyệt đối phải dùng đồ bảo hộ. Ví dụ như là: quần áo bảo hộ, găng tay, khẩu trang, dụng cụ đi kèm hóa chất,…
  • Không được sử dụng quá liều lượng cho phép nếu không sẽ tạo ra mùi tanh kèm những biểu hiện khác sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe con người, cũng như là chất lượng của bể bơi và các trang thiết bị

Đồng Sunfat là gì? Phương pháp sử dụng CuSO4 để diệt rêu tảo

Đơn vị mua Đồng Sunfat uy tín chất lượng


Bilico là đơn vị cung cấp trang thiết bị bể bơi, các hệ thống bể bơi và đồng thời cũng phân phối hóa chất xử lý bể bơi bao gồm CuSO4. Chúng tôi tin chắc rằng bạn sẽ hài lòng về chất lượng và giá cả với phương châm chúng tôi:

  • 100% sản phẩm đều là hàng chính hãng
  • Giao hàng trên toàn quốc
  • Giá cả tốt nhất thị trường
  • Tư vấn miễn phí cho khashc hàng có những câu hỏi thắc mắc

Trên đây là toàn bộ thông tin về đồng sunfat là gì? Để được biết thêm về những sản phẩm bạn đang quan tâm tới thì hãy liên hệ cho chúng tôi để được tư vấn kịp thời nhất