Lưu trữ hàng tháng: Tháng Tư 2021

Na2CO3 làm quỳ tím chuyển màu gì

Quỳ tím là gì? Na2CO3 làm quỳ tím chuyển màu gì?

Là một trong những thang đo độ pH được sử dụng phổ biến, quỳ tím giúp xác định chính xác các chất là axit hay bazơ bằng cách đổi màu giấy quỳ. Vậy Na2CO3 làm quỳ tím chuyển màu gì? Tìm hiểu trong bài viết này nhé!

Na2CO3 làm quỳ tím chuyển màu gì

Khái quát về quỳ tím 

Quỳ tím hay giấy quỳ là loại giấy có tẩm dung dung ethanol (C2H5OH) hoặc được xử lý qua nước với chất màu tách từ rễ của cây địa y Roccella và Dendrographa. Trong hóa học, quỳ tím giúp kiểm nghiệm độ pH, làm dụng cụ để thử và nhận biết tính axit, bazơ của dung dịch. 

Thông thường, loại giấy này chỉ được sử dụng 1 lần, cho kết quả chính xác, nhanh chóng trong khoảng độ chỉ thị pH từ 1 – 14 ở 25 °C (77 °F). Trong điều kiện trung tính (pH = 7), quỳ tím không đổi màu hoặc chuyển màu vàng (màu nền khi sản xuất). 

Là một chất chỉ thị màu axit – bazơ, có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Chính vì vậy quỳ tím thường KHÔNG có hóa trị. Giá trị của độ pH được xác định cụ thể như sau:

  • Độ pH < 7: Quỳ tím chuyển sang màu đỏ, dung dịch có tính axit
  • Độ pH > 7 Quỳ tím chuyển sang màu xanh, dung dịch có tính bazơ

Thang chỉ thị màu của quỳ tím

Thang chỉ thị màu của quỳ tím

2. Na2CO3 làm quỳ tím chuyển màu gì?

Như chúng ta có thể thấy, Na2CO3 là muối Natri Cacbonat hay được viết đến với nhiều tên thông dụng như hóa chất Soda, muối soda, thuốc muối… . Hợp chất này dạng bột màu trắng, không mùi, hòa tan trong nước với 1 số tính chất vật lí sau:

  • Nhiệt độ nóng chảy: 851°C (nóng chảy phân hủy tại mức nhiệt > 853°C) 
  • Nhiệt độ sôi: 1600°C 
  • Độ hòa tan trong nước: 22g/100ml (20°C).

Theo đó, để xác định Na2CO3 làm quỳ tím chuyển màu gì, hãy thử nhỏ 1 giọt dung dịch này vào đầu của giấy quỳ nhé. Quá trình phản ứng sẽ diễn ra theo phương trình sau đây:

Na2CO3 → 2Na+ + CO32−

CO32− + H2O ↔ HCO3 + OH− 

Lúc này, giấy quỳ sẽ chuyển sang màu xanh, dung dịch Na2CO3 mang tính kiềm và làm đổi màu quỳ tím. Tuy nhiên, để đo độ pH chính xác hay muốn biết độ mạnh yếu của dung dịch Na2CO3, bạn có thể sử dụng máy đo pH.

Ngoài ra, để đo nồng độ pH của dung dịch, các chuyên gia cũng khuyến cáo sử dụng thay thế bằng bộ test kit 2 trong 1. Theo đó, dung dịch phenol được sử dụng để đo pH, hóa chất Oto để thử Clo, được sử dụng khá phổ biến cho bể bơi.

>>> Có thể bạn quan tâm: Nhiệt phân Na2CO3 ra gì

3. Ứng dụng của Na2CO3 cho bể bơi

Hóa chất Na2CO3 (Soda Ash Light) được sử dụng rộng rãi trong đời đời sống từ các ngành công nghiệp tới việc xử lý nước hồ bơi. Na2CO3 giúp tăng độ PH cho nước bể bơi, trả lại mức cân bằng PH cho nguồn nước 1 cách an toàn và hiệu quả.

Na2co3 dùng để xử lý nước bể bơi được tồn tại ở dạng bột trắng, thể rắn, có thể tan nhanh trong nước. Quá trình hòa tan trong nước, Na2CO3 sẽ phân hủy mạnh tạo môi trường bazơ tránh sự kết tủa mảng bám, vi sinh vật hay rêu tảo phát triển. 

Chính vì những tác dụng tuyệt vời đó, sử dụng Na2CO3 trong hồ bơi khá thông dụng với các bước xử lý nước hồ bơi sau đây:

► Bước 1: kiểm tra nồng độ PH trong nước bể bơi

► Bước 2: Pha bột soda với nước với tỷ lệ 1 – 3kg/100m3/lần và rải đều quanh hồ bơi

► Bước 3: Kiểm tra lại nồng độ PH một lần. Nếu độ pH không đạt chuẩn trong khoảng từ 7.2 tới 7.6, bạn tiếp tục châm Na2CO3 cho đến khi đạt ngưỡng chuẩn.

Ngoài ra, hóa chất Na2CO3 được dùng để nấu thủy tinh, hay xà phòng. Hợp chất này là thành phần để sản xuất keo dán gương và thủy tinh lỏng. Trong ngành dệt nhuộm, Na2CO3 được dùng để tẩy rửa tương đối phổ biến.

4. Địa chỉ cung cấp hóa chất Na2CO3 chất lượng giá tốt?

Bilico là đơn vị nhiều năm cung cấp hóa chất bể bơi chất lượng, tiêu chuẩn an toàn cao trong đó có hóa chất soda Na2CO3. Đơn vị sẽ tư vấn miễn phí 100% đối với từng bể bơi cụ thể để quý khách hàng chọn lựa mẫu sản phẩm phù hợp nhất.

Hy vọng thông qua bài viết quý khách đã hiểu hơn về hóa chất Na2CO3 làm quỳ tím chuyển màu gì rồi đúng không nào. Quý khách cần tìm hiểu về các hóa chất bể bơi, vui lòng liên hệ hotline 0912644646 để được hỗ trợ cụ thể.

Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu

Chất điện li là gì? Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu?

Sự điện li của 1 chất là quá trình phân li các nguyên tử trong nước ra ion. Khi tan trong nước, ta xác định được độ phân li của 1 chất. Vậy Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu? Tìm hiểu cụ thể qua bài viết dưới đây.

 

Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu

Chất điện li là gì?

Trên thực tế, các dung dịch axit, bazo, muối mang điện tích chuyển động tự do, gọi là các ion. Ion gồm có ion âm và ion dương. Điều này tạo nên tính dẫn điện cho các chất này.

Để xác định khả năng phân li 1 chất, bạn phải hiểu cơ chế của quá trình phân li. Khi phân li các chất trong nước, phân tử H2O có cực, liên kết OH trong H2O là liên kết cộng hóa trị phân cực. Điều này khiến cho oxi có dư điện tích âm, còn hidro có dư điện tích dương.

Khi hòa tan chất điện li vào nước, chất điện li có thể là hợp chất ion (VD: NaCl…) hoặc hợp chất cộng hóa trị có cực. Các phân tử nước với các phân tử chất điện li tương tác với nhau.

Cụ thể, phần mang điện tích âm (anion) của phân tử chất điện li sẽ hút phần mang điện tích dương của phân tử nước và ngược lại. Phần mang điện tích dương (cation) sẽ hút phần mang điện tích âm của phân tử H2O.

Quá trình này diễn ra với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước. Chính vì vậy, sự điện li các phân tử chất này sẽ tạo ra các ion mang điện tích (+) và (-) trong nước.

Lưu ý, các hợp chất ancol etylic, glixerol…không phải là chất điện li. Bởi lẽ, liên kết phân cực của chúng rất yếu. Khi có sự tác dụng của các phân tử nước,các hợp chất này không thể phân li ra ion được.

 

Chất điện li là gì

>>> Có thể bạn quan tâm: Na2CO3 làm quỳ tím chuyển màu gì?

Cách xác định độ phân li của 1 chất

Độ phân li của của 1 chất thường được biểu hiện dưới dạng phần trăm. Dưới tác động nhiệt độ, nồng độ dung dịch, bản chất của chất tan và dung môi mà độ điện li của 1 chất khác nhau trong khoảng từ 0 < α ≤ 1.

Để xác định Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu, bạn cần nắm bắt được cách tính độ điện li α (anpha) của chất điện li. Tỉ lệ này được xác định là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hòa tan (no). Đối với các chất không điện li, độ phân li α = 0.

Cách phân biệt chất điện li mạnh hay yếu?

Sau khi xác định được cách tính cụ thể, bạn có thể nắm bắt được các chất có tính điện phân mạnh hay yếu. Chi tiết như sau:

Chất điện li mạnh

Đây là các chất khí tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion có độ điện phân α = 1. Các chất điện li mạnh bao gồm:

  •  Axit mạnh như HCl, HNO3, H2SO4….
  • Bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2… 
  • Hầu hết các muối.

Bạn có thể tham khảo thêm phương trình điện li của chất điện li mạnh sau đây. Lưu ý, chiều của dấu mũi tên chính là chiều của quá trình điện li.

VD: H2SO4 → 2H+ + SO42-

Chất điện li yếu

Khác với các chất điện li mạnh, khi tan trong nước, các hợp chất chỉ 1 phần hòa tan phân li ra ion. Phần còn lại, các chất vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Độ điện li của các chất điện li yếu thường nằm trong khoảng 0 < α < 1.

Theo đó, sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch. Để cân bằng điện li, bạn cần hiết lập tốc độ phân li ra ion và tốc độ kết hợp các ion thành phân tử bằng nhau. Cân bằng này thường là cân bằng động, cũng có hằng số cân bằng K và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê.

Chính vì vậy, phương trình điện li của các chất điện li yếu thường dùng dấu mũi tên 2 chiều. Tham khảo ví dụ dưới đây:

Mg(OH)2 ⇌ Mg2+ + 2OH

Đặc biệt, khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các chất đều tăng. Bởi lẽ, trong quá trình  pha loãng, các ion (+) và (-) của chất điện li rời xa nhau hơn, ít có điều kiện va chạm vào nhau để tạo lại phân tử. Điều này khiến sự điện li của các phân tử dễ dàng hơn.

Vậy Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu?

Với những chia sẻ trên, chắc bạn cũng nắm được Na2CO3 thuộc nhóm điện li nào rồi phải không? Là 1 loại muối, quá trình phân li của Na2CO3 được thể hiện theo phương trình điện phân như sau:

Na2CO3 → 2Na+ + CO32-

Đáp án: Na2CO3 là chất điện li mạnh bởi vì ta có thể dễ dàng nhận ra Na2CO3 tan hoàn toàn trong nước tạo ra 2 ion Na+ và CO3-. Phương trình phản ứng tạo ra theo 1 chiều. 

Trên đây là 1 vài chia sẻ giúp bạn xác định chính xác Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu. Hi vọng thông tin trên hỗ trợ giải đáp thắc mắc hữu ích tới bạn. Nếu bạn muốn tham khảo và mua Na2CO3, liên ngay hotline 0912644646 của Cristinacandela để được hỗ trợ miễn phí.

Na2CO3 có tan trong nước không? Độ tan trong nước là gì

Độ tan trong nước của 1 chất là 1 phần kiến thức quan trong mà bất cứ học sinh nào cũng cần biết.  Tuy nhiên, khi được hỏi Na2CO3 có tan trong nước không? Không phái ai cũng dễ dàng trả lời 1 cách nhanh chóng. Tìm ngay lời giải qua bài viết dưới đây nhé.

Na2CO3 có tan trong nước không

Độ tan trong nước của 1 chất là gì?

Độ tan trong nước được hiểu theo nghĩa cơ bản là số gam chất đó tan trong 100mg nước ở một điều kiện nhiệt độ của môi trường nhất định. Tuy nhiên, không phải loại chất nào cũng tan trong nước. 

Chính vì vậy, để xác định độ tan trong nước, các nhà khoa học đã đưa ra 3 nhóm chất. Cụ thể như sau:

  • Chất tan hoặc dễ tan: Ở 100g nước hòa tan được >10g chất
  • Chất ít tan:  Ở 100g nước hòa tan được <1g chất 
  • Chất không tan: Ở 100g nước hòa tan được < 0,01g

Trên thực tế, có nhiều người thường nhầm lẫn độ tan với tích số tan. Theo đó, tích số tan nên được hiểu là tích giữa số các nồng độ của những ion tự do trong dung dịch bão hòa ở một điều kiện nhiệt độ nhất định với các chỉ số của ion trong phân tử.

Một vài yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

Độ tan của 1 chất bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Vì vậy, trước khi xác định Na2CO3 có tan trong nước hay không, tham khảo ngay những tác động dưới đây để có những đánh giá đúng đắn nhé.

  • Tác động của nhiệt độ đối với độ tan của chất rắn: Yếu tố nhiệt độ sẽ tỷ lệ thuận với độ tan của chất rắn, nghĩa là khi  nhiệt độ tăng thì khả năng tan của chất rắn cũng dễ dàng hơn và  ngược lại
  • Ảnh hưởng của chất khí với nhiệt độ và áp suất trong độ tan: Khác với chất rắn, khi nhiệt độ và áp suất cao, chất khí có khả năng tan thấp và ngược lại.

Cách xác định độ tan trong nước của 1 chất

Như vậy, để giải đáp thắc mắc NA2CO3 có tan trong nước hay không, bạn cần tham khảo ngay công thức xác định độ tan của 1 chất. Công thức đó như sau:

S = (Mct/Mdm)x100

  • Trong đó: Mct là khối lượng chất tan
  • Mdm là khối lượng dung môi
  • S là độ tan

Với cách tính này, khi độ tan càng lớn thì chất đó càng dễ bị tan và  độ tan càng nhỏ thì chất đó rất khó để hoà tan trong 100mg dung dịch nước. Ngoài ra, bạn có thể đưa ra mối quan hệ giữa độ tan của một chất với nồng độ % của một dung dịch bão hoà.

Công thức này cụ thể như sau: 

C=(100S/(100+S))

Trong đó: 

  • C: Nồng độ % của dung môi 
  • S: Độ tan của 1 chất 

 

Xem thêm: Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu

Na2CO3 có tan trong nước không?

Với những chia sẻ ở trên, ta có thể dễ dàng xác nhận được 1 chất với khả năng tan trong như thế nào.  Tính tan của một số axit, bazơ, muối phần lớn được xác định chi tiết như sau:

  • Hầu hết axit tan được trong nước, trừ axit silixic (H2SiO3)
  • Phần lớn các bazơ đều không tan trong nước trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,…
  • Muối natri, kali, nitrat đều tan: NaCl, K2SO4,NaNO3, AgNO3,…
  • Hầu hết các muối clorua, sunfat đều tan trừ AgCl, BaSO4, CaSO4…
  • Các muối cacbonat, photphat không tan trừ muối có gốc của natri, kali

Theo đó, chắc hẳn bạn cũng đoán ra Na2CO3 có tan trong nước không rồi phải không nào? Là muối cacbonat, loại muối này có thể dễ dàng tan trong nước, tạo nên nhiều phản ứng đặc trưng cho tính chất của hợp chất này.

Trên đây là 1 vài chia sẻ giúp bạn hiểu hơn về độ tan cũng như xác định cụ thể Na2CO3 có tan trong nước không. Hi vọng chúng thật sự hữu ích tới quý vị và các bạn. Nếu bạn muốn tham khảo và mua Na2CO3, liên ngay hotline 0912644646 để được hỗ trợ miễn phí.