Chuyên mục lưu trữ: Tin tức

Clo dư là gì? Cách khử Clo dư đơn giản HIỆU QUẢ

Clo dư là gì? Cách khử Clo dư đơn giản HIỆU QUẢ

Bạn biết đến Clo dư và tác hại của chúng? Hay làm thế nào để khử Clo dư trong nước máy? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đến bạn những kiến thức hữu ích về các vấn đề này. Cùng CristinaCandela tìm hiểu nhé!

Clo dư là gì? Cách khử Clo dư đơn giản HIỆU QUẢ

Clo dư là gì?

Clo là chất hóa học, ở dạng khí chúng có màu vàng lục nhạt, nặng hơn không khí khoảng 2,5 lần, có mùi hắc đặc trưng và được biết đến là chất độc cực mạnh. Theo đó ở dạng nguyên tố trong điều kiện chuẩn, Clo là một chất có mức oxy hóa cao, do đó được ứng dụng để tẩy trắng và khử trùng. Ngoài ra nó cũng là thuốc thử trong một số phản ứng hóa học, được ứng dụng trong ngành công nghiệp.

Còn Clo dư được hiểu là lượng Clo còn sót lại trong nước, thủy cục sau một khoảng thời gian nhất định. Mục đích của việc này là để ngăn ngừa vi khuẩn tái nhiễm trong quá trình lưu trữ nước trước khi sử dụng. Clo dư tồn tại ở dạng Clo có sẵn, ví dụ như hợp chất axit hypochlorous (HClO) và hypochlorite (ClO–). Lượng Clo dư có trong nước khi kết hợp cùng một số chất khác, sẽ tạo thành Clo kết hợp, hay còn gọi là Chloramine, khi đó sẽ giảm hiệu quả khử trùng nước.

Clo dư là gì?

Clo dư và clo tổng trong nước

Khi Clo được cho vào nước, chúng sẽ phản ứng với nhiều chất khác trong đó có chất hữu cơ và kim loại. Sau đó sẽ làm ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn. Trong quá trình này Clo được phân thành nhiều loại, cụ thể như:

1. Clo dư

Clo được bổ sung thêm nước thường ở dạng hợp chất như Natri hypochlorite (NaClO), Canxi hypoclorit (Ca(OCl)2). Cl2, chúng sẽ nhanh chóng phản ứng:

Cl2 + H2O → HOCl + H+ + Cl–

NaClO (nước javen), Clo bột khử trùng (Ca(OCl)2) phản ứng với nước sẽ cho ra sản phẩm:

Ca(OCl)2 + 2H2O → Ca2+ + 2HOCl + 2OH–

NaOCl + H2O → Na+ + HOCl + OH–

Mà HOCl là acid yếu nên sẽ phân ly trong nước:

HOCl ⇔ H+ + OCl–

Còn lại lượng Cl2, HClO–, ClO– chưa được phản ứng với chất nước sẽ là Clo dư, hay còn gọi là Clo tự do.

2. Clo tổng

Clo tổng được hiểu là lượng Clo cần thiết để đáp ứng nhu cầu sử dụng và lượng Clo dư được bổ sung với mục đích ngăn chặn sự tái nhiễm của vi khuẩn. Khi đó:

Clo tổng = Clo kết hợp + Clo dư

Trong trường hợp nước sạch không chứa các chất ô nhiễm, Clo nhu cầu bằng 0 vì không có vật liệu vô cơ hay hữu cơ và cũng không có Clo kết hợp. Khi đó nồng độ tự do sẽ là nồng độ Clo được cho thêm vào.

Tiêu chuẩn Clo trong nước

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, tiêu chuẩn nồng độ Clo trong nước được quy định như sau:

1. Tiêu chuẩn hàm lượng Clo trong nước sinh hoạt

  • Đối nước uống, nồng độ Clo cho phép ở ngưỡng 0.3 – 0.5mg/l, nhưng trên thực tế hàm lượng Clo trong nước máy cao hơn nhiều so mức quy định.
  • Đối với nước sinh hoạt, tiêu chuẩn nồng độ Clo ở mức 0,2mg/lít được coi là an toàn và tối đa là 1mg/lít.
  • Ngoài ra tại Điều 4 Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng trong mục đích sinh hoạt ban hành thông qua Thông tư 40/2018/TT-BTY thì hàm lượng Clo dư cho phép dao động trong khoảng 0.2 – 1.0 mg/l.

2. Nồng độ Clo được cho phép trong nước hồ bơi

Trong bể bơi, Clo dư được dùng để xử lý nước bể bơi, cụ thể khử trùng, ức chế sự phát triển của rêu tảo, cân bằng nồng độ pH, tiêu diệt vi khuẩn gây hại. Theo quy định, nồng độ Clo dư trong nước ở ngưỡng 1-3 ppm là an toàn.

Clo dư trong nước có tác hại gì?

Như đã nói ở trên, Clo là chất có tính oxy mạnh, nếu bạn sử dụng nguồn nước có chứa lượng Clo cao hơn mức tiêu chuẩn 0,5 mg/l sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Dễ nhận thấy nhất nước sử dụng sẽ có mùi hắc khó chịu, vị khó uống. Nếu sử dụng trong thời gian dài có thể gây nhiều bệnh nguy hiểm như:

  • Tổn thương hệ hô hấp, khó thở, tức ngực, chóng mặt.
  • Tiếp xúc nhiều sẽ gây kích ứng da, mắt, gây nên các bệnh da liễu.
  • Các bệnh liên quan đến hen suyễn, ung thư bàng quang.
  • Trong môi trường bể bơi, nồng độ Clo quá cao sẽ khiến da bạn trở nên sạm hơn.

Clo dư trong nước có tác hại gì?

Cách đo Clo dư

Nồng độ Clo dư trong nước quá cao sẽ gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm? Vậy làm thế nào để biết trong nước có chứa nhiều Clo. Cùng tham khảo cách làm sau đây nhé:

Bước 1: Chuẩn bị dụng cần thiết

  • Bộ test nước chuyên dụng
  • Lọ dung dịch thử oto

Bước 2: Tiến hành mẫu

Lấy mẫu nước sinh hoạt hoặc nước bể bơi cho ống nghiệm. Đối với nước bể bơi nên lấy mẫu nước ở dưới độ sâu khoảng 60cm so với mặt nước, điều này sẽ đem lại kết quả chính xác cao hơn.

Bước 3: Thử kết quả với dung dịch oto

Thực hiện nhỏ 1 -2 giọt dung dịch oto vào ống nghiệm có chứa nước mẫu. Đậy nắp ống nghiệm, lắc nhẹ để hỗn hợp trộn lẫn với nhau.

Bước 4: Kiểm tra trên thang đo

Bạn đợi khoảng 3-5 phút, để hỗn hợp đổi màu, sau đó đem so sánh màu nước với thang đo bên cạnh. Lưu ý nên so sánh nấc thang màu 0,6 – 1,5 và Br 1,3 – 3,4.

Lưu ý:

  • Sau khi tiến hành kiểm tra nếu thấy nồng độ Clo trong nước sinh hoạt cao hơn 0.5mg/l cần bào lại với cơ quan cấp nước để có biện xử lý kịp thời.
  • Còn đối với nước bể bơi:
  • Nếu trong nước nồng độ Clo> 0,6 có thể Clo tự bay hơi.
  • Nếu nồng độ Clo < 0,6 nên cho bổ sung thêm Clo bằng cách sử dụng Clo viên dạng 20g hoặc 200g. Và sau quá trình xử lý nước nên để tầm 4-5 tiếng để Clo bay hết mùi rồi mới sử dụng nhé.

Cách đo Clo dư

Cách khử clo dư trong nước

1. Nước uống

Để có thể loại bỏ Clo trong nước uống bạn có thể đun sôi nước để Clo tự bay hơi, bởi hóa chất ở dạng khí. Hoặc bạn có thể sử dụng đến máy lọc nước, nên ưu tiên những loại có tích hợp màng lọc RO sẽ giúp khử Clo trong nước hiệu quả, đồng thời loại hết cặn chất, đảm bảo sức khỏe.

Cách khử clo dư trong nước uống

2. Nước thải

Nước thải chứa nhiều cặn chất, vì vậy đây là nơi có rất nhiều nồng độ Clo. Để khử Clo người ta có thể thực hiện các cách sau đây:

  • Phương pháp tạo thác nước, đây là cách làm tiết kiệm chi phí.
  • Sử dụng hóa chất.
  • Ngoài ra bạn có thể để chúng tự bay hơi.

3. Nước bể bơi

Đối với nước bể bơi có rất nhiều cách, nhưng phổ biến là 4 phương pháp sau:

  • Sử dụng các chất hóa học
  • Sử dụng bộ lọc có chứa than hoạt tính.
  • Sục khí ozone
  • Đèn UV

Trong đó phương pháp sục khí ozone được lựa chọn nhiều hơn cả. Bởi cách thực hiện rất đơn giản, đem lại hiệu quả cao, không chỉ loại bỏ Clo mà còn có tác dụng khử trùng, giảm lượng chất rắn hòa tan.

Cách khử clo dư trong nước uống bể bơi

Qua bài viết chúng tôi đã giải đáp những câu hỏi liên quan đến Clo dư là gì. Hy vọng những thông tin trên sẽ giúp ích cho bạn trong các lĩnh vực đời sống. Mọi băn khoăn thắc mắc quý vị có thể liên hệ với Cristinacandela để được giải đáp.

Xem thêm các bài viết hóa chất khác:

Phèn nhôm là gì? Đặc điểm và ứng dụng thực tiễn

Phèn nhôm là gì? Đặc điểm và ứng dụng thực tiễn

Phèn nhôm là chất đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp hiện nay. Vậy hợp chất này là gì, có đặc điểm như thế nào? Hãy cùng Cristinacandela tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây để có được nhiều  thông tin hữu ích nhất.

Phèn nhôm là gì? Đặc điểm và ứng dụng thực tiễn

Phèn nhôm là gì?

Phèn nhôm là một loại muối sunfat kép, có công thức hóa học là AM(SO)4)2 với:

  • A là một cation hóa trị như Amoni hoặc Kali
  • M là ion kim loại hóa trị III như nhôm

Ở điều kiện thường hợp chất có màu trắng hơi ngà, thường được tìm thấy ở dạng ngậm 12 phân tử nước với công thức hóa học AM(SO)4)2.12H2O. Khi đun nóng 200 độ C thì hợp chất trở thành dạng khan, ít tan trong nước.

Các loại phèn nhôm

Phèn nhôm được chia thành 3 loại cụ thể như sau:

  • Phèn Amoni Sunfat (NH4Al(SO4)2.nH2O): Có dạng tinh thể với kích thước to nhỏ không đồng đều, không màu hoặc có màu trắng. Loại này có đặc tính làm đông, kết bông, tạo nhũ tương.
  • Phèn nhôm Kali (KAl(SO4)2.12H2O): Thường được gọi là phèn chua có dạng tinh thể bát hiện màu trắng, hơi đục, ít tan trong nước, được ứng dụng đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
  • Phèn nhôm sunfat (Al2(SO4)3.18H2O): Đây là loại phèn đơn sunfat có dạng tinh thể màu trắng ngà vàng , được dùng trong các ngành sản xuất giấy, nhuộm vải hay xử lý nước,…

Các loại phèn nhôm hiện nay

Các loại phèn nhôm hiện nay

Đặc điểm của phèn nhôm

1. Thông tin chung

  • Khối lượng mol: 258.205 g/mol
  • Khối lượng riêng: 1.725 g/cm3
  • Tỷ trọng: 1.760 kg/m3
  • Nhiệt độ nóng chảy: 92 – 93 độ C
  • Độ sôi: 200 độ C
  • Phân tử gam: 258.207 g/mol
  • Độ hòa tan trong nước: 14.00 g/100 mL (20°C); 36.80 g/100 mL (50°C)
  • Không tan trong acetone

Có khả năng thủy phân khi làm chất keo tụ:

Al2(SO4)3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 6 H+ +3SO42-

2. Ưu điểm

  • Là chất ít độc hầu như không gây nguy hiểm cho sức khỏe con người
  • Chi phí sử dụng thấp, dễ tìm mua trên thị trường
  • Sử dụng dễ dàng
  • Có hiệu quả keo tụ tốt

3. Nhược điểm

  • Dễ làm giảm nồng độ pH vì vậy tốn chi phí mua NaOH để tăng độ pH cho nước
  • Cần sử dụng thêm các chất keo trợ lắng
  • Tạo ra lượng Al dư lớn hơn mức tiêu chuẩn
  • Dễ làm tăng lượng SO4 độc hại trong nước sau khi xử lý

Ứng dụng của phèn nhôm

Trong thực tế, phèn nhôm được sử dụng rất trong đời sống con người, từ sinh hoạt cho tới công nghiệp. Cụ thể như sau:

1. Xử lý nước thải

Phèn nhôm được dùng để làm trong nước vì khả năng keo tụ tốt. Khi cho vào nước, phèn nhôm có khả năng thủy phân để tạo thành nhôm hidroxit có khả năng keo tụ các chất bẩn, ion kim loại có trong nước xuống đáy. Nhờ vậy việc xử lý nước trở nên nhanh chóng dễ dàng hơn. Chất này được dùng xử lý nước bể bơi, nước thải công nghiệp,…

Ứng dụng phèn nhôm trong xử lý nước thải

Ứng dụng của trong xử lý nước thải

Sản xuất vải, giấy

Phèn nhôm có công dụng làm bền màu cho vải đồng thời tạo nên các hidroxit giúp làm các sợi xenlulo trong giấy liên kết chặt chẽ với nhau giúp không bị nhòe mực.

Ứng dụng phèn nhôm trong sản xuất giấy

Ứng dụng trong sản xuất giấy

Cân bằng pH đất

Hóa chất cũng được dùng để giảm độ pH trong đất vườn phù hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau. Phèn chua có khả năng thủy phân để tạo các nhôm hydroxit và dung dịch axit sunfuric loãng.

Sử dụng phèn nhôm điều chỉnh độ pH của đất

Sử dụng trong điều chỉnh độ pH của đất

Ứng dụng trong y học

Chất này là thành phần có trong thuốc cầm máu, giảm đau do bị các loại động vật đốt, cắn,… Đồng thời phèn chua cũng được dùng để bào chế thuốc chữa các bệnh về đau răng, đau mắt đỏ, điều trị các bệnh ngoài da,…

Sử dụng phèn nhôm trong sản xuất thuốc

Sử dụng trong sản xuất thuốc

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Nhằm bảo bảo an toàn và hiệu quả khi sử dụng loại hóa chất này, bạn cần lưu ý các vấn đề quan trọng khi dùng và bảo quản như sau:

1. Về sử dụng

  • Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất như găng tay, ủng, khẩu trang, kính,… nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe con người
  • Sử dụng đúng liều lượng, nếu dùng quá liều dẫn tới tình trạng làm mất tác dụng keo tụ.
  • Cần phải sử dụng kết hợp với các hóa chất khác như trợ lắng, xút vảy để đạt hiệu quả tốt nhất khi sử dụng.

2. Về bảo quản

  • Bảo quản trong thùng kín có nắp đậy và đầy đủ nhãn mác
  • Cất trữ trong kho riêng đảm bảo râm mát, thoáng đãng, không bị tác dụng trực tiếp bởi ánh mặt trời.
  • Để hóa chất tránh xa tầm tay của trẻ em.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản phèn nhôm

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Địa chỉ mua phèn nhôm uy tín

Công ty cổ phần Union hiện là đơn vị uy tín trên thị trường chuyên cung cấp các sản phẩm hóa chất uy tín, chất lượng nhất. Đơn vị đảm bảo 100% chất lượng hóa chất, cung cấp với số lượng lớn kèm theo nhiều ưu đãi hấp dẫn. Chúng tôi có:

  • Sản phẩm đạt chuẩn chất lượng, hóa chất rõ ràng nguồn gốc, xuất xứ với đầy đủ giấy tờ.
  • Hàng luôn có sẵn trong kho, phân phối và giao hàng nhanh chóng trên toàn quốc
  • Phục vụ khách hàng chuyên nghiệp, tư vấn nhiệt tình, hỗ trợ và phản hồi nhanh chóng.
  • Có nhiều chính sách ưu đãi về bảo hành, đổi trả và các chương trình khuyến mại hấp dẫn.

Liên hệ ngay hotline của Union 0888176539 để được hỗ trợ và báo giá phèn nhôm nhanh chóng nhất.

Trên đây là thông tin chi tiết về đặc điểm và ứng dụng của phèn nhôm. Người tiêu dùng cần lựa chọn sản phẩm chất lượng tại các đơn vị uy tín nhằm đảm bảo quyền lợi khi mua hàng.

Đọc thêm các bài viết khác:

Nước tẩy Javen là gì?

Nước Javen – Đặc tính và Ứng dụng [CHI TIẾT]

Nước Javen là gì? Nước Javen có đặc tính gì? Sử dụng hóa chất này như thế nào cho đúng cách và an toàn? Để tìm hiểu thông tin chi tiết, hãy theo dõi bài viết dưới đây từ Cristinacandela.

Nước tẩy Javen là gì?

Nước javen là gì?

Nước Javen hay Giaven là có công thức hóa học là NaOCl với tên gọi là Sodium hypochlorite. Để tạo ra nước Javen, người ta cho khí Clo sục vào NaOH. Javen là chất có tính oxy hóa mạnh, với khả năng phá vỡ các sắc tố màu vì vậy nó được ứng dụng nhiều trong gia đình, công nghiệp.

Sodium hypochlorite có các thông tin cụ thể như sau:

  • Màu sắc: Màu vàng (dung dịch) ; bột trắng (rắn),
  • Mùi: Mùi sốc của Clo
  • Khối lượng mol: 74,44 g / mol.
  • Công thức phân tử: Na+ Cl-O–
  • Nhiệt độ nóng chảy: 18 ° C.
  • Nhiệt độ sôi: 102,2 độ C
  • Tỷ trọng: 1,20
  • Điều kiện bảo quản: 2 – 8 độ C
  • Không ổn định, bị phân hủy bởi ánh sáng.
  • Mật độ: 1.11 g/Ml

Đặc tính của nước javen

Nước Javen có các đặc tính riêng giúp chúng dễ dàng phân biệt với nhiều loại hóa chất khác nhau. Cụ thể:

1. Có tính oxi hóa mạnh

NaOCl có trong nước Giaven thực chất là 1 axit có có tính oxi hóa mạnh với Cl+1. Do vậy, chúng có khả năng oxi hóa mạnh để xuống số oxi hóa thấp hơn. Điều này dẫn tới khả năng phá vỡ các phân tử, các hợp chất phức hữu cơ nên được ứng dụng để làm chất tẩy rửa hiệu quả.

2. Có mùi xốc khi dùng

Trong môi trường axit, NaClO tác dụng để tạo ra muối và nước đồng thời giải phóng ra khí Clo. Điều này gây ra mùi xốc bởi khí Clo đồng thời gây tác dụng xấu tới sức khỏe con người nếu không trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi sử dụng. Ta có phương trình hóa học cụ thể như sau:

NaClO + 2HCl →  NaCl + Cl2+ H2O

Đặc tính của nước javen

Đặc tính của nước javen

Nước javen được điều chế bằng cách?

Đối với mỗi lĩnh vực người ta sẽ có các cách điều chế khác nhau sao cho phù hợp và tạo ra số lượng hợp chất NaClO cần dùng.

1. Trong phòng thí nghiệm

Sử dụng Cl2 và NaOH: Thực hiện cho khí Clo đi qua dung dịch NaOH, phản ứng tạo ra muối natri clorua và nước giaven.

Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O

Điều chế bằng MnO2 và HCl: Người ta cho MnO2 và axit HCl tác dụng với nhau để sinh ra khí Clo. Khí Clo này tiếp tục được sục thẳng vào Natri hidroxit để tạo ra NaClO.

4HCl + MnO2 → Cl2 + 2H2O + MnCl2

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

2. Trong lĩnh vực công nghiệp

Để đạt được sản lượng nước Javen lớn dùng trong công nghiệp, cần tiến hành điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn NaCl để tạo ra NaOH, Cl, H2. Sau đó Cl sẽ tiếp tục tác dụng với NaOH để tạo ra NaClO (không có màng ngăn). Phương trình phản ứng diễn ra lần lượt như sau:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ + Cl2 ↑

Cl2 + 2NaOH -> NaCl + NaClO + H2O

Ứng dụng nước javen

Nước Javen được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong đời sống từ sinh hoạt, công nghiệp,… Dưới đây là một số công dụng tiêu biểu của Javen.

1. Vệ sinh vết bẩn

Đây là ứng dụng phổ biến của nước Javen bởi Cl+1 sẽ có tính oxi hóa, phá vỡ các chất hữu cơ, mảng bám bẩn trên quần áo, vải nhanh chóng. Các vết bẩn như nước ép hoa quả, cà phê, dầu nhớt, vết mực,… sẽ dễ dàng được đánh bay mà không cần mất quá nhiều thời gian và công sức.

Đồng thời, Javen được ứng dụng để làm sạch các vết bẩn ố vàng trên sàn nhà, các khu vực nhà bếp, phòng tắm, nhà vệ sinh rất hiệu quả.

Ứng dụng javen vệ sinh vết bẩn

Ứng dụng vệ sinh vết bẩn

2. Khử trùng, diệt khuẩn

NaClO có khả năng khử trùng, diệt khuẩn tốt. Cụ thể:

  • Làm sạch nước hồ bơi, nước trong các ao hồ nuôi thủy sản, tiêu diệt các mầm bệnh, vi khuẩn, vi sinh vật có hại trong nước.
  • Khử khuẩn cho đồ gia dụng, đồ chơi của trẻ nhỏ nhằm phòng ngừa các bệnh nguy hiểm như chân tay miệng, giun sán,…
  • Dùng Javel để tẩy uế khử trùng sau bão, thông thường sử dụng ở mức nồng độ từ 12-15%
  • Xử lý nước thải trong các nhà máy công nghiệp trước khi được xả ra ngoài môi trường.

Ứng dụng javen khử trùng, diệt khuẩn

Ứng dụng khử trùng, diệt khuẩn

Hướng dẫn sử dụng nước javen

Biết đến nước Javen đã lâu nhưng liệu bạn đã biết sử dụng loại hóa chất này đúng cách, hiệu quả và đảm bảo an toàn. Chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng cụ thể như sau:

1. Tẩy quần áo

  • Bước 1: Pha nước Javel theo tỉ lệ 50ml với 4l nước và thêm bột giặt
  • Bước 2: Cho quần áo cần tẩy các vết bẩn và dung dịch vừa pha ngâm từ 5-10 phút
  • Bước 3: Xả lại quần áo bằng nước sạch nhiều lần để loại bỏ mùi khó chịu và đảm bảo an toàn

dùng Javen để tẩy quần áo

Dùng Javen để tẩy quần áo

Xem chi tiết tại:

2. Tẩy bồn cầu

  • Bước 1: Đô trực tiếp dung dịch Javen vào phần rìa của bồn cầu
  • Bước 2: Dùng bàn chải chà rửa sạch sẽ sau đó xả lại bằng nước sạch.

3. Tẩy rửa sàn nhà

  • Bước 1: Cho 50ml Javen vào xô đựng với 1l nước
  • Bước 2: Hòa đều nước, dùng chổi lau nhà nhúng vào dung dịch nước javen sau đó vắt sạch
  • Bước 3: Lau nhà như thông thường sau đó lau alij nhà bằng nước sạch 1 lần nữa để loại bỏ mùi đặc trưng.

4. Tẩy mốc tường

  • Bước 1: Vệ sinh sạch bề mặt tường bị mốc
  • Bước 2: Hòa dung dịch 0.5ml nước Javen với 1l nước (dùng được cho 10m2 tường)
  • Bước 3: Dùng chổi lăn sơn nhúng vào dung dịch và lăn lên phần tường bị mốc. Nếu tường bị mốc nặng thì đợi khô lớp đầu sau đó lăn thêm 1 lớp dung dịch Javen.
  • Bước 4: Bật quạt hoặc tạo không phí phòng thông thoáng cho tường nhanh khô

Hướng dẫn dùng Javen để tẩy mốc tường

Hướng dẫn dùng Javen để tẩy mốc tường

5. Khử trùng đồ đạc trong gia đình

  • Bước 1: Pha javen với nước theo tỉ lệ 1:7
  • Bước 2: Đổ dung dịch lên các vật dụng cần khử trùng
  • Bước 3: Dùng bàn chải đánh sạch để loại bỏ bụi bẩn
  • Bước 4: Rửa lại bằng nước sạch nhiều lần

6. Khử trùng nước sinh hoạt

  • Bước 1: Hòa tan Javen vừa đủ vào thùng, bể có lượng nước cần xử lý
  • Bước 2: Nếu có mùi Clo bốc lên thì đợi trong 30 phút nữa và sử dụng nước bình thường.

Hướng dẫn dùng Javen để khử trùng nước sinh hoạt

Hướng dẫn dùng Javen để khử trùng nước sinh hoạt

Nước javen có độc không?

Javen là hóa chất có tính ăn mòn cao, được cảnh báo có gây ảnh hưởng tới sức khỏe con người thông qua đường hô hấp hoặc tiếp xúc.

  • Gây kích ứng da, mắt
  • Độc hại đối với hệ thần kinh
  • Là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư,…

Do đó người dùng cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng loại hóa chất tẩy rửa này. Thông tin chi tiết có ở phần nội dung tiếp theo.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

Như đã nói ở trên, nước Giaven là hóa chất mang đến nhiều công dụng những gây độc hại. Chính vì vậy, khi sử dụng và bảo quản cần lưu ý các vấn đề quan trọng như sau.

Về sử dụng:

  • Trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất, gồm có găng tay, khẩu trang, kính mắt, ủng, quần áo dài tay,..
  • Sử dụng đúng liều lượng để đạt hiệu quả tốt nhất
  • Sử dụng Javen để tẩy rửa quần áo cần lưu ý xả lại quần áo nhiều lần bằng nước sạch, thêm 1 lượng axit nhẹ để tránh vải bị mục hoặc bào mòn.
  • Khi dùng để vệ sinh nhà cửa cần mở cửa thông thoáng, không để mọi người trong nhà khi tiến hành.
  • Không trộn với các chất khác gây các phản ứng nguy hiểm.
  • Không để nước Javel tác dụng với các dụng cụ, vật dụng bằng kim loại

Về bảo quản:

  • Bảo quản trong thùng, lọ có nắp đậy kín, cất trữ ở nơi râm mát, tránh ánh nắng mặt trời tác dụng trực tiếp
  • Đảm bảo hóa chất được lưu trữ có nhãn mác rõ ràng tránh sử dụng nhầm
  • Không để để trong các kho chứa axit, kho dễ bay hơi. Cất trong kho riêng, tránh xa tầm tay của trẻ em.

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản Javen

Lưu ý khi sử dụng và bảo quản Javen

Địa chỉ mua nước javen uy tín

Union hiện là đơn vị cung cấp và phân phối nước Javen trên thị trường với chất lượng và giá tốt nhất. Khách hàng đã để lại nhiều đánh giá tích cực về sản phẩm cũng như dịch vụ tại đây. Đơn vị cam kết:

  • Cung cấp sản phẩm rõ ràng nguồn gốc, đầy đủ giấy tờ và cam kết 100% về chất lượng
  • Phân phối trên toàn thị trường với giá cả cạnh tranh
  • Dịch vụ tốt với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng tốt nhất, hỗ trợ 24/7
  • Có nhiều chính sách ưu đãi về vận chuyển, giao hàng trên cả nước với tời gian nhanh chóng.

Như vậy trên đây là những thông tin chi tiết về nước javen. Mong rằng với hướng dẫn sử dụng chi tiết hóa chất sẽ giúp ích bạn trong cuộc sống. Để đặt mua Javen uy tín, chất lượng, khách hàng hãy liên hệ ngay tới Hotline 0888176539 của Union ngay nhé!

Đọc thêm:

Cách tẩy trắng quần áo bằng nước Javen [CHUẨN]

Cách tẩy trắng quần áo bằng nước Javen [CHUẨN]

Bạn đang có dự định áp dụng cách tẩy trắng quần áo bằng nước Javen? Bạn không biết cách thức thực hiện như thế nào để mang lại hiệu quả, an toàn? Bạn không biết cần lưu ý những gì khi thực hiện? Cùng Cristinacandela đi tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây nhé.

Cách tẩy trắng quần áo bằng nước Javen [CHUẨN]

Nước tẩy Javen là gì?

Nước tẩy javen có tên hóa học là  natri hipoclorit, công thức hóa học là NaClO hoặc NaOCl. Đây là hợp chất ion gồm cation kim loại natri (Na+) liên kết với anion hypochlorite (ClO-). Hợp chất này có tính oxy hóa mạnh nên được sử dụng rộng rãi trong đời sống, với mục đích khử trùng và tẩy trắng. Nhất là việc áp dụng cách tẩy trắng quần áo bằng nước Javen.

Nước tẩy Javen là gì?

NaClO tổn tại ở dạng dung dịch màu xanh nhạt và có tính ổn định không cao và dễ bị phân hủy trong điều kiện thường.

Nước tẩy Javen là gì?

Cách tẩy trắng quần áo bằng nước javen

Trong trường hợp quần áo vẩy bẩn và khó có thể làm sạch bằng bột giặt thông thường. Các bạn có thể sử dụng NaClO để loại bỏ những vết bẩn cứng đầu đó. Dưới đây là cách thức tẩy trắng bằng nước javen, chúng tôi chia sẻ để các bạn được biết:

Bước 1: Chuẩn bị

  • Nước javen.
  • Bột giặt/Nước giặt.
  • Quần áo cần xử lý.
  • Chậu.
  • Găng tay, khẩu trang.

Cách tẩy trắng quần áo bằng nước javen

Bước 2: Thực hiện

Để thực hiện cách tẩy trắng quần áo bằng nước Javen, các bạn làm theo hướng dẫn như sau:

  • Đầu tiên các bạn cần đeo găng tay, khẩu trang để làm ướt quần áo.
  • Đọc nội dung hướng dẫn trên bao bì chai nước tẩy hoặc giấy hướng dẫn kèm theo.
  • Pha dung dịch với tỷ lệ 50ml NaClO ứng với 4 lít nước đã được pha sẵn bột giặt từ trước đó. Sau đó khuấy đều hỗn hợp.
  • Cho quần áo cần xử lý vào chậu dung dịch vừa pha.
  • Đợi trong khoảng 5-7 phút với vết ố nhẹ và 8-10 phút nếu vết ố nặng.
  • Tiếp đến các bạn sẽ giặt, xả sạch quần áo nhiều lần với nước.

Cách tẩy trắng quần áo bằng nước javen

Bước 3: Vắt và phơi khô

Lúc này quần áo của bạn đã trắng sáng và sạch vết ố bẩn rồi.

Lưu ý khi tẩy trắng quần áo bằng nước javen

Để đảm bảo hiệu quả tẩy trắng quần áo, cũng như đảm bảo an toàn khi sử dụng nước tẩy, các bạn cần lưu ý đến một số vấn đề mà chúng tôi chia sẻ dưới đây:

  • Sử dụng đầy đủ dụng cụ bảo hộ khi sử dụng: Javen là chất được cảnh báo có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Do đó cần sử dụng đầy đủ dụng cụ bảo hộ, tránh tiếp xúc trực tiếp đến hóa chất.
  • Không đổ trực tiếp nước tẩy lên quần áo: Javen là dung dịch có tính chất tẩy mạnh. Nếu đổ trực tiếp lên quần áo sẽ khiến các sợi vải rất nhanh bị ăn mòn. Dẫn đến quần áo nhanh bị mục, dễ rách.
  • Sử dụng đúng liều lượng hướng dẫn: Việc sử dụng chất tẩy đúng liều lượng, không chỉ mang đến hiệu quả tẩy trắng vượt trội. Mà còn đảm bảo độ bền cho quần áo. Sử dụng quá liều lượng sẽ khiến quần áo nhanh bị rách.
  • Để xa tầm tay trẻ em: Để đảm bảo an toàn tốt nhất cho trẻ.
  • Không sử dụng để tẩy quần áo màu: Javen dễ dàng phá vỡ các liên kết sắc tố màu sắc trong vải. Do đó nếu sử dụng cho những quần áo màu sẽ khiến màu nhanh bị phai, ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ của quần áo.
  • Không ngâm quần áo quá lâu: Việc ngâm quần áo quá lâu sẽ khiến quần áo nhanh bị mục, dễ rách. Từ đó ảnh hưởng đến độ bền của quần áo.

Lưu ý khi tẩy trắng quần áo bằng nước javen

Trên đây là cách tẩy trắng quần áo bằng nước Javen mà Cristinacandela chia sẻ đến bạn. Hy vọng với những thông tin trên có thể giúp việc tẩy trắng quần áo của bạn diễn ra thuận tiện, hiệu quả và an toàn.

CuSO4

CuSO4 Đồng Sunfat là gì? Tính chất lý – hóa và Ứng dụng

CuSO4 là hóa chất được sử dụng nhiều trong đời sống, mang lại các lợi ích khác nhau cho con người. Vậy CuSO4 là gì? Có độc hại không? Tính chất và ứng dụng của CuSO4 như thế nào? Cristinacandela xin cung cấp thông tin chi tiết trong bài viết dưới đây.

CuSO4

CuSO4 là gì?

CuSO4 có tên gọi là đồng sunfat, là hợp chất vô cơ. Chất này tồn tại ở dạng bột màu trắng, khi hút hơi ẩm trong khô khí sẽ chuyển sang dạng tinh thể ngậm nước CuSO4·5H2O có màu xanh lam. Bên cạnh dạng ngậm nước này, muối đồng sunfat còn tồn tại ở một số dạng ngậm nước khác như;

  • CuSO4 (muối khan, khoáng vật chalcocyanit)
  • CuSO4·3H2O (dạng trihydrat, khoáng vật bonatit)
  • CuSO4·7H2O (dạng heptahydrat, khoáng vật boothit)

Đồng sunfat CuSO4·5H2O được điều chế bằng cách cho CuO hoặc Cu(OH)2 hay CuCO3 tác dụng với axit H2SO4. Để tạo dạng muối khan, người ta làm mất nước pentahydrat ở mức nhiệt 250 ℃.

Tính chất vật lý

Để hiểu rõ hơn về CuSO4. quý vị hãy theo dõi thông tin về tính chất vật lý của hợp chất vô cơ này dưới đây:

Công thức phân tử: CuSO4

Màu sắc:

  • Dạng khan: bột trắng
  • Tinh thể ngậm 5 nước: màu lam
  • Tinh thể ngậm 7 nước: màu xanh dương

Khối lượng mol:

  • Dạng khan: 159,6096 g/mol
  • Ngậm 1 nước: 177,62488 g/mol
  • Ngậm 3 nước: 213,65544 g/mol
  • Ngậm 5 nước: 249,686 g/mol
  • Ngậm 6 nước: 267,70128 g/mol
  • Ngậm 7 nước: 285,71656 g/mol
  • Ngậm 9 nước: 321,74712 g/mol
  • Ngậm 44 nước: 952,28192 g/mol

Khối lượng riêng:

  • Khan: 3,603 g/cm³
  • 5 nước: 2,284 g/cm³
  • 7 nước (21 độ C): 1,944 g/cm³

Nhiệt độ nóng chảy:

  • 4 nước: 110 °C
  • 5 nước: 150 °C
  • Phân hủy ở nhiệt độ 650 °C

Độ hòa tan:

  • Khan: không hòa tan trong etanol
  • 5 nước: hòa tan trong methanol 10,4 g/L (18 ℃); không hòa tan trong etanol

Tính chất vật lý của CuSO4

Tính chất vật lý của CuSO4

Tính chất hóa học

Muối đồng sunfat có các tính chất hóa học cụ thể như sau:

Tác dụng với kiềm để tạo ra đồng hidroxit và muối mới gốc sunfat:

CuSO4 + 2KOH → K2SO4 + Cu(OH)2

Phản ứng với dung dịch NH3:

CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2 + (NH4)2SO4

Dạng khan có khả năng tác dụng với nước để tạo thành dạng tinh thể ngậm nước:

CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O

Tác dụng với các kim loại đứng trước đồng

CuSO4 + Zn → ZnSO4 + Cu

CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu

CuSO4 + Mg → MgSO4 + Cu

Ứng dụng Đồng Sunfat

Trong thực tế, CuSO4 có được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, mang lại nhiều lợi ích cho con người. Cụ thể:

1. Trong xử lý nước

a. Xử lý nước bể bơi

CuSO4 có khả năng ức chế sự sinh trưởng và phát triển của rêu tảo. Khi tác dụng với nước, muối đồng sẽ phân ly ra thành Cu2+ khiến rêu tảo không thể quang hợp. Sử dụng đồng sunfat để diệt rêu tảo trong bể bơi như sau:

  • Bước 1: Rải hóa chất lên bề mặt nước bể bơi theo tỉ lệ 100-400g/100m3 nước.
  • Bước 2: Bật hệ thống lọc tuần hoàn, điều chỉnh chế độ khuẩy nước từ 1-3h
  • Bước 3: Tắt hệ thống lọc, sử dụng hóa chất trợ lắng PAC và đợi từ 6-12 tiếng để chất bẩn keo tụ.
  • Bước 4: Hút hết các chất bẩn ra ngoài bằng bàn hút và máy bơm để làm sạch bể bơi nhanh chóng.

Ứng dụng của đồng sunfat để xử lý nước bể bơi

Ứng dụng của đồng sunfat để xử lý nước bể bơi

b. Xử lý bể cá

  • Dùng cho các mắc các bệnh: Trắng mang, đỏ mang, lở loét, rận cá, thối đuôi, vây,…
  • Cách dùng: Liều lượng dùng 0.3g/m3 nước, thực hiện 1 lần/ ngày, dùng liên tục từ 3 ngày.

c. Diệt rêu tảo trong các ao hồ nuôi tôm

Việc làm sạch hồ nuôi tôm rất quan trọng, nếu hồ có nhiều rêu tảo sẽ dẫn tới vật nuôi sinh bệnh, dễ bị nấm, các vi sinh vật tấn công. Người ta sử dụng CuSO4 để diệt tảo, nấm trong hồ nuôi tôm theo 2 cách như sau:

  • Với hồ đang nuôi tôm: Liều lượng dùng 0.1g/m3 nước, thực hiện 1 lần/ ngày, dùng liên tục từ 2-3 ngày.
  • Với hồ chưa nuôi tôm: Liều lượng dùng 0.25g/m3 nước, thực hiện 1 lần/ ngày, dùng liên tục từ 2-3 ngày.

CusO4 dùng trong hồ nuôi tôm

CusO4 dùng trong hồ nuôi tôm

2. Trong nông nghiệp

  • Chế biến làm phân bón để tăng sức đề kháng cho cây trồng, hạn chế sâu bệnh
  • Có trong thành phần thuốc kháng nấm cho cây
  • Sử dụng trong thức ăn chăn nuôi để điều hòa sinh trưởng

3. Trong công nghiệp

  • Dùng trong ngành dầu khí để điều chế chất xúc tác
  • Dùng trong ngành dệt may để làm thuốc nhuộm vải, tăng độ bền cho chất liệu
  • Làm chất tạo màu và bảo quản trong công nghiệp thực phẩm.
  • Một số ngành khác như in ấn, sản xuất kính, đồ gỗ, sản xuất sơn chống bẩn, đồ gốm,…

4. Trong phòng thí nghiệm

  • Dùng để kiểm tra các đường làm giảm trong dung dịch Fehling và Benedict.
  • Dùng để kiểm tra các ngọn lửa, các ion đồng cho phát sáng lục sâu, xanh sâu nhiều hơn so với ngọn lửa Barium.
  • Ứng dụng để làm xét nghiệm bệnh máu trắng.

Dùng CuSO4 trong phòng thí nghiệm

Dùng CuSO4 trong phòng thí nghiệm

Đồng sunfat có tác hại gì?

CuSO4 mang lại nhiều lợi ích khác nhau, tuy nhiên nếu lạm dụng dùng hóa chất này sẽ gây những ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người. Cụ thể:

  • Gây rát da, xót mắt hoặc có thể gây ngước khi tiếp xúc
  • Nếu dùng quá mức cho phép có thể gây buồn nôn, tiêu chảy, nhức đầu hoặc vàng da.

Chính vì vậy, cần sử dụng hóa chất đúng cách, trang bị đầy đủ đồ bảo hộ khi tiếp xúc, dùng đúng liều lượng quy định và bảo quản hóa chất ở nơi an toàn, xa tầm tay của trẻ em.

Đồng sunfat bán ở đâu?

Hiện nay có nhiều đơn vị chuyên cung cấp hóa chất CuSO4 chất lượng, uy tín trên thị trường. Không chỉ mang đến những sản phẩm chất lượng mà còn mang đến dịch vụ tuyệt vời với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm. Các bạn có thể tham khảo công ty cổ phần Union với nhiều cam kết:

  • Cung cấp sản phẩm chất lượng có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng
  • Giá thành cạnh tranh với nhiều ưu đãi
  • Chính sách mua hàng, đổi trả và bảo hành tốt
  • Đặt hàng đơn giản, chốt đơn nhanh chóng 24/7
  • Phục vụ tận tâm, nhiệt tình, tư vấn và báo giá miễn phí
  • Phân phối sản phẩm trên toàn quốc với thời gian giao hàng được rút ngắn.

Tóm lại, CuSO4 có tầm quan trọng không nhỏ trong đời sống, giúp làm sạch nguồn nước nhanh chóng, loại bỏ rêu tảo và mang đến sự an toàn cho con người.

Đọc thêm các bài viết khác;