Lưu trữ hàng tháng: Tháng Tư 2021

Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu

Chất điện li là gì? Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu?

Sự điện li của 1 chất là quá trình phân li các nguyên tử trong nước ra ion. Khi tan trong nước, ta xác định được độ phân li của 1 chất. Vậy Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu? Tìm hiểu cụ thể qua bài viết dưới đây.

 

Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu

Chất điện li là gì?

Trên thực tế, các dung dịch axit, bazo, muối mang điện tích chuyển động tự do, gọi là các ion. Ion gồm có ion âm và ion dương. Điều này tạo nên tính dẫn điện cho các chất này.

Để xác định khả năng phân li 1 chất, bạn phải hiểu cơ chế của quá trình phân li. Khi phân li các chất trong nước, phân tử H2O có cực, liên kết OH trong H2O là liên kết cộng hóa trị phân cực. Điều này khiến cho oxi có dư điện tích âm, còn hidro có dư điện tích dương.

Khi hòa tan chất điện li vào nước, chất điện li có thể là hợp chất ion (VD: NaCl…) hoặc hợp chất cộng hóa trị có cực. Các phân tử nước với các phân tử chất điện li tương tác với nhau.

Cụ thể, phần mang điện tích âm (anion) của phân tử chất điện li sẽ hút phần mang điện tích dương của phân tử nước và ngược lại. Phần mang điện tích dương (cation) sẽ hút phần mang điện tích âm của phân tử H2O.

Quá trình này diễn ra với sự chuyển động không ngừng của các phân tử nước. Chính vì vậy, sự điện li các phân tử chất này sẽ tạo ra các ion mang điện tích (+) và (-) trong nước.

Lưu ý, các hợp chất ancol etylic, glixerol…không phải là chất điện li. Bởi lẽ, liên kết phân cực của chúng rất yếu. Khi có sự tác dụng của các phân tử nước,các hợp chất này không thể phân li ra ion được.

 

Chất điện li là gì

Cách xác định độ phân li của 1 chất

Độ phân li của của 1 chất thường được biểu hiện dưới dạng phần trăm. Dưới tác động nhiệt độ, nồng độ dung dịch, bản chất của chất tan và dung môi mà độ điện li của 1 chất khác nhau trong khoảng từ 0 < α ≤ 1.

Để xác định Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu, bạn cần nắm bắt được cách tính độ điện li α (anpha) của chất điện li. Tỉ lệ này được xác định là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hòa tan (no). Đối với các chất không điện li, độ phân li α = 0.

Cách phân biệt chất điện li mạnh hay yếu?

Sau khi xác định được cách tính cụ thể, bạn có thể nắm bắt được các chất có tính điện phân mạnh hay yếu. Chi tiết như sau:

Chất điện li mạnh

Đây là các chất khí tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion có độ điện phân α = 1. Các chất điện li mạnh bao gồm:

  •  Axit mạnh như HCl, HNO3, H2SO4….
  • Bazơ mạnh như NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2… 
  • Hầu hết các muối.

Bạn có thể tham khảo thêm phương trình điện li của chất điện li mạnh sau đây. Lưu ý, chiều của dấu mũi tên chính là chiều của quá trình điện li.

VD: H2SO4 → 2H+ + SO42-

Chất điện li yếu

Khác với các chất điện li mạnh, khi tan trong nước, các hợp chất chỉ 1 phần hòa tan phân li ra ion. Phần còn lại, các chất vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch. Độ điện li của các chất điện li yếu thường nằm trong khoảng 0 < α < 1.

Theo đó, sự điện li của chất điện li yếu là quá trình thuận nghịch. Để cân bằng điện li, bạn cần hiết lập tốc độ phân li ra ion và tốc độ kết hợp các ion thành phân tử bằng nhau. Cân bằng này thường là cân bằng động, cũng có hằng số cân bằng K và tuân theo nguyên lí chuyển dịch cân bằng Lơ Sa-tơ-li-ê.

Chính vì vậy, phương trình điện li của các chất điện li yếu thường dùng dấu mũi tên 2 chiều. Tham khảo ví dụ dưới đây:

Mg(OH)2 ⇌ Mg2+ + 2OH

Đặc biệt, khi pha loãng dung dịch, độ điện li của các chất đều tăng. Bởi lẽ, trong quá trình  pha loãng, các ion (+) và (-) của chất điện li rời xa nhau hơn, ít có điều kiện va chạm vào nhau để tạo lại phân tử. Điều này khiến sự điện li của các phân tử dễ dàng hơn.

Vậy Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu?

Với những chia sẻ trên, chắc bạn cũng nắm được Na2CO3 thuộc nhóm điện li nào rồi phải không? Là 1 loại muối, quá trình phân li của Na2CO3 được thể hiện theo phương trình điện phân như sau:

Na2CO3 → 2Na+ + CO32-

Đáp án: Na2CO3 là chất điện li mạnh bởi vì ta có thể dễ dàng nhận ra Na2CO3 tan hoàn toàn trong nước tạo ra 2 ion Na+ và CO3-. Phương trình phản ứng tạo ra theo 1 chiều. 

Trên đây là 1 vài chia sẻ giúp bạn xác định chính xác Na2CO3 là chất điện li mạnh hay yếu. Hi vọng thông tin trên hỗ trợ giải đáp thắc mắc hữu ích tới bạn. Nếu bạn muốn tham khảo và mua Na2CO3, liên ngay hotline 0912644646 của Cristinacandela để được hỗ trợ miễn phí.

Na2CO3 có tan trong nước không? Độ tan trong nước là gì

Độ tan trong nước của 1 chất là 1 phần kiến thức quan trong mà bất cứ học sinh nào cũng cần biết.  Tuy nhiên, khi được hỏi Na2CO3 có tan trong nước không? Không phái ai cũng dễ dàng trả lời 1 cách nhanh chóng. Tìm ngay lời giải qua bài viết dưới đây nhé.

Na2CO3 có tan trong nước không

Độ tan trong nước của 1 chất là gì?

Độ tan trong nước được hiểu theo nghĩa cơ bản là số gam chất đó tan trong 100mg nước ở một điều kiện nhiệt độ của môi trường nhất định. Tuy nhiên, không phải loại chất nào cũng tan trong nước. 

Chính vì vậy, để xác định độ tan trong nước, các nhà khoa học đã đưa ra 3 nhóm chất. Cụ thể như sau:

  • Chất tan hoặc dễ tan: Ở 100g nước hòa tan được >10g chất
  • Chất ít tan:  Ở 100g nước hòa tan được <1g chất 
  • Chất không tan: Ở 100g nước hòa tan được < 0,01g

Trên thực tế, có nhiều người thường nhầm lẫn độ tan với tích số tan. Theo đó, tích số tan nên được hiểu là tích giữa số các nồng độ của những ion tự do trong dung dịch bão hòa ở một điều kiện nhiệt độ nhất định với các chỉ số của ion trong phân tử.

Một vài yếu tố ảnh hưởng đến độ tan

Độ tan của 1 chất bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Vì vậy, trước khi xác định Na2CO3 có tan trong nước hay không, tham khảo ngay những tác động dưới đây để có những đánh giá đúng đắn nhé.

  • Tác động của nhiệt độ đối với độ tan của chất rắn: Yếu tố nhiệt độ sẽ tỷ lệ thuận với độ tan của chất rắn, nghĩa là khi  nhiệt độ tăng thì khả năng tan của chất rắn cũng dễ dàng hơn và  ngược lại
  • Ảnh hưởng của chất khí với nhiệt độ và áp suất trong độ tan: Khác với chất rắn, khi nhiệt độ và áp suất cao, chất khí có khả năng tan thấp và ngược lại.

Cách xác định độ tan trong nước của 1 chất

Như vậy, để giải đáp thắc mắc NA2CO3 có tan trong nước hay không, bạn cần tham khảo ngay công thức xác định độ tan của 1 chất. Công thức đó như sau:

S = (Mct/Mdm)x100

  • Trong đó: Mct là khối lượng chất tan
  • Mdm là khối lượng dung môi
  • S là độ tan

Với cách tính này, khi độ tan càng lớn thì chất đó càng dễ bị tan và  độ tan càng nhỏ thì chất đó rất khó để hoà tan trong 100mg dung dịch nước. Ngoài ra, bạn có thể đưa ra mối quan hệ giữa độ tan của một chất với nồng độ % của một dung dịch bão hoà.

Công thức này cụ thể như sau: 

C=(100S/(100+S))

Trong đó: 

  • C: Nồng độ % của dung môi 
  • S: Độ tan của 1 chất 

 

Xem thêm: Nhiệt phân Na2CO3 ra gì

Na2CO3 có tan trong nước không?

Với những chia sẻ ở trên, ta có thể dễ dàng xác nhận được 1 chất với khả năng tan trong như thế nào.  Tính tan của một số axit, bazơ, muối phần lớn được xác định chi tiết như sau:

  • Hầu hết axit tan được trong nước, trừ axit silixic (H2SiO3)
  • Phần lớn các bazơ đều không tan trong nước trừ NaOH, KOH, Ba(OH)2, Ca(OH)2,…
  • Muối natri, kali, nitrat đều tan: NaCl, K2SO4,NaNO3, AgNO3,…
  • Hầu hết các muối clorua, sunfat đều tan trừ AgCl, BaSO4, CaSO4…
  • Các muối cacbonat, photphat không tan trừ muối có gốc của natri, kali

Theo đó, chắc hẳn bạn cũng đoán ra Na2CO3 có tan trong nước không rồi phải không nào? Là muối cacbonat, loại muối này có thể dễ dàng tan trong nước, tạo nên nhiều phản ứng đặc trưng cho tính chất của hợp chất này.

Trên đây là 1 vài chia sẻ giúp bạn hiểu hơn về độ tan cũng như xác định cụ thể Na2CO3 có tan trong nước không. Hi vọng chúng thật sự hữu ích tới quý vị và các bạn. Nếu bạn muốn tham khảo và mua Na2CO3, liên ngay hotline 0912644646 để được hỗ trợ miễn phí.